Giới thiệu về Công văn số 2803/BTC-CST
Công văn số 2803/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng malt (lúa mạch nảy mầm) nhập khẩu. Văn bản này đưa ra các căn cứ pháp lý rõ ràng để cơ quan hải quan, cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh bia, nước giải khát áp dụng đúng mức thuế suất theo quy định pháp luật.
Quy định về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng malt nhập khẩu
Trên cơ sở xem xét bản chất thương mại, quy trình sản xuất và đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau:
- Xác định bản chất hàng hóa: Mặt hàng malt (thường thuộc nhóm mã HS 11.07) là sản phẩm thu được từ quá trình cho nảy mầm các loại ngũ cốc (chủ yếu là lúa mạch), sau đó được sấy khô và xử lý công nghiệp. Do đã trải qua quá trình chế biến làm thay đổi đặc tính tự nhiên ban đầu của hạt ngũ cốc thô, malt được phân loại là sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp, không phải là sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường.
- Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng: Vì là sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp, mặt hàng malt nhập khẩu không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc đối tượng áp dụng thuế suất 5% (vốn chỉ dành cho sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến ở khâu thương mại). Do đó, mặt hàng malt nhập khẩu phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thống nhất là 10%.
- Phạm vi áp dụng thuế suất: Thuế suất thuế GTGT 10% đối với mặt hàng malt được áp dụng đồng bộ ở tất cả các khâu, bao gồm khâu nhập khẩu trực tiếp, khâu bán buôn, bán lẻ thương mại và tiêu dùng trong nước.
Căn cứ pháp lý thực hiện hướng dẫn
Hướng dẫn tại Công văn số 2803/BTC-CST được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT đang có hiệu lực thi hành, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, đặc biệt là các điều khoản phân loại đối tượng chịu thuế đối với sản phẩm nông nghiệp ở các khâu kinh doanh khác nhau.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các đơn vị liên quan
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế được nhất quán, công bằng và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính yêu cầu các bên liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Đối với cơ quan Hải quan: Thực hiện kiểm tra hồ sơ, áp mã HS và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% đối với mặt hàng malt ngay tại khâu thông quan nhập khẩu. Giám sát chặt chẽ quy trình khai báo của doanh nghiệp để tránh việc áp sai thuế suất đối với nhóm hàng nông sản sơ chế.
- Đối với cơ quan Thuế địa phương: Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất bia, nước giải khát và các đơn vị thương mại trên địa bàn thực hiện kê khai, tính thuế và khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đầu ra đối với mặt hàng malt theo đúng mức thuế suất 10%.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu và kinh doanh: Chủ động rà soát quy trình khai báo hải quan, thực hiện xuất hóa đơn GTGT với thuế suất 10% khi bán hàng trong nội địa, đồng thời thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đầy đủ theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
- 1Thông tư 62/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 131/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo danh mục hàng hoá của biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 125/TCHQ-KTTT về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với malt do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 2803/BTC-CST về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng malt nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 2803/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Văn Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
