Tổng quan về Công văn số 2742 TCT/ĐTNN
Công văn số 2742 TCT/ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 27/08/2004 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế áp dụng đối với hoạt động chuyển giao công nghệ và cung cấp dịch vụ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Văn bản này giúp làm rõ ranh giới giữa hoạt động chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ (đối tượng ưu đãi thuế) và hoạt động cung cấp dịch vụ kỹ thuật thương mại thông thường (đối tượng chịu thuế nhà thầu).
Chính sách thuế đối với hoạt động chuyển giao công nghệ
Đối với các hợp đồng hoặc phần nội dung hợp đồng được xác định là chuyển giao công nghệ theo đúng quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, nghĩa vụ thuế được xác định như sau:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, phần giá trị chuyển giao công nghệ thuần túy trong hợp đồng sẽ không phải tính và nộp thuế GTGT.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thu nhập từ tiền bản quyền (royalty) phát sinh từ việc chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng chịu thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài. Thuế này được khấu trừ tại nguồn theo tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên tổng doanh thu chuyển giao công nghệ.
- Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc quốc gia đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, các quy định về thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền tại Hiệp định sẽ được xem xét áp dụng để xác định mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn giảm thuế phù hợp.
Chính sách thuế đối với hoạt động cung cấp dịch vụ đi kèm
Đối với các dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ tư vấn, đào tạo, lắp đặt hoặc hỗ trợ công nghệ đi kèm với hợp đồng chuyển giao công nghệ, Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc phân định thuế như sau:
- Trường hợp tách riêng được giá trị dịch vụ: Nếu hợp đồng phân định rõ ràng phần giá trị chuyển giao công nghệ và phần giá trị dịch vụ kỹ thuật đi kèm, cơ quan thuế sẽ áp dụng chính sách thuế riêng biệt cho từng phần. Phần dịch vụ kỹ thuật sẽ phải chịu thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định về thuế nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động dịch vụ.
- Trường hợp không tách riêng được giá trị: Nếu hợp đồng ký trọn gói và không thể bóc tách riêng biệt giữa giá trị công nghệ chuyển giao và giá trị dịch vụ đi kèm, toàn bộ giá trị hợp đồng có thể bị áp thuế theo mức thuế suất của hoạt động có thuế suất cao nhất hoặc tính thuế trên toàn bộ doanh thu theo hướng dẫn cụ thể của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thuế suất đối với dịch vụ kỹ thuật: Dịch vụ kỹ thuật thông thường chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu và thuế TNDN theo tỷ lệ ấn định trên doanh thu tính thuế đối với ngành dịch vụ.
Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam
Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của bên phía Việt Nam (bên nhận chuyển giao công nghệ hoặc bên sử dụng dịch vụ) trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế thay cho nhà thầu nước ngoài:
- Khấu trừ tại nguồn: Bên Việt Nam có nghĩa vụ tính toán, khấu trừ đúng và đủ số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp từ khoản thanh toán cho nhà thầu nước ngoài trước khi chuyển tiền ra nước ngoài.
- Kê khai và nộp thuế: Thực hiện kê khai tờ khai thuế nhà thầu và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán hoặc ngày thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Trách nhiệm pháp lý: Nếu bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ hoặc khấu trừ không đủ, bên Việt Nam sẽ phải chịu trách nhiệm nộp thay số thuế thiếu và bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2742 TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2004 |
Kính gửi: Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Tổng cục Thuế nhận được công văn không số ngày 26/7/2004 của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) hỏi về vấn đề thuế nhà thầu đối với hợp đồng mua bán quyền phần mềm và dịch vụ phần mềm của Công ty Temenos Thuỵ Sĩ. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm 6, mục III, Phần A và Phần C, Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 và điểm 24, mục II, Phần A, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính thì:
- Trường hợp Công ty Temenos Thuỵ Sĩ bán bản quyền phần mềm kèm theo các dịch vụ hỗ trợ cho việc bán phần mềm như đào tạo huấn luyện sử dụng phần mềm, lắp đặt, cung cấp thông tin, kỹ thuật... thì Công ty Temenos Thuỵ Sĩ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ tiền bản quyền với thuế suất 10% trên toàn bộ giá trị hợp đồng bao gồm cả các khoản phí dịch vụ hỗ trợ.
- Trường hợp Công ty Temenos Thuỵ Sĩ cung cấp các dịch vụ phần mềm khác không liên quan đến việc chuyển giao phần mềm thì các dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế TNDN với thuế suất là 5% và không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đối với các dịch vụ không phải là dịch vụ phần mềm quy định tại Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg ngày 20/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ, Công ty Temenos Thuỵ Sĩ phải nộp thuế GTGT với mức thuế suất là 5% và thuế TNDN với mức thuế là 5% trên doanh thu thu được từ dịch vụ này.
Đối với các dịch vụ thực hiện ngoài Việt Nam sẽ không phải chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên. Đối với dịch vụ nhập khẩu và tiêu dùng tại Việt Nam phải nộp thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng Sacombank được biết và liên hệ với Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 128/2000/QĐ-TTg về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2742 TCT/ĐTNN ngày 27/08/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế đối với chuyển giao công nghệ và cung cấp dịch vụ
- Số hiệu: 2742TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/08/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
