Công văn số 2682 TCTC/NV1 được ban hành ngày 25 tháng 07 năm 2003 bởi Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính. Đây là văn bản hành chính quan trọng hướng dẫn về nghiệp vụ và các thủ tục liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) dành cho các đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế các cấp tại thời điểm ban hành.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 2682 TCTC/NV1 về việc hoàn thuế GTGT.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: Ngày 25 tháng 07 năm 2003.
- Nội dung trọng tâm: Giải quyết các vướng mắc, hướng dẫn quy trình và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và quản lý chặt chẽ ngân sách nhà nước.
- Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên danh mục trích xuất, phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) tập trung vào việc thiết lập các nguyên tắc cơ bản và phạm vi áp dụng đối với công tác hoàn thuế GTGT:
- Nguyên tắc chung về hoàn thuế GTGT: Xác định rõ đối tượng, điều kiện được hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các cơ sở kinh doanh, tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ theo quy định của pháp luật.
- Phạm vi áp dụng: Quy định cụ thể các trường hợp được xét hoàn thuế, bao gồm xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, dự án đầu tư mới, hoặc các trường hợp lũy kế thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 2003.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Hướng dẫn nhiệm vụ của các chi cục thuế, cục thuế tỉnh, thành phố trong việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ra quyết định hoàn thuế đúng thời hạn, đúng đối tượng.
- Nghĩa vụ của người nộp thuế: Quy định về việc lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế, tính trung thực và chính xác của các hóa đơn, chứng từ kèm theo để làm căn cứ pháp lý cho việc hoàn thuế.
- Đánh giá và lưu ý pháp lý
Mặc dù văn bản được ban hành từ năm 2003, các hướng dẫn tại Công văn số 2682 TCTC/NV1 đã đóng vai trò quan trọng trong việc định hình quy trình hoàn thuế GTGT thời kỳ đầu. Người nộp thuế và cán bộ quản lý cần lưu ý đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành (như Luật Thuế giá trị gia tăng và các Thông tư hướng dẫn mới nhất của Bộ Tài chính) để áp dụng đúng quy định pháp luật hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2682 TCTC/NV1 | Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2003 |
| Kính gửi: | Ban quản lý dự án phát triển cấp thoát nước (Bộ Xây dựng) |
Trả lời công văn số 89/DACTN ngày 20/3/2003 của Ban quản lý dự án phát triển cấp thoát nước - Bộ Xây dựng (BQLDA) về việc hoàn thuế giá trị gia tăng(GTGT) đối với các dự án cấp thoát nước và vệ sinh của 7 thành phố, thị xã; Tổng Cục thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 5, Mục II, phần C Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT thì: cơ sở nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá không phải kê khai nộp thuế GTGT cho hàng hoá nhập khẩu uỷ thác nhưng phải kê khai hoá đơn GTGT lập cho hàng hoá nhập khẩu uỷ thác đã trả cho cơ sở uỷ thác gửi cơ quan thuế cùng lập với hoá đơn và bảng kê số 03/GTGT. Như vậy, các cơ sở có hàng hoá nhập khẩu phải có hoá đơn này mới được khấu trừ và hoàn thuế GTGT.
Theo trình bày của BQLDA tại công văn số 89/DACTN nêu trên thì: đặc Điểm của dự án Cấp thoát nước và vệ sinh của 7 thành phố, thị xã do BQLDA thay mặt các chủ đầu tư (ban quản lý cấp thoát nước các tỉnh có dự án được duyệt) trực tiếp ký hợp đồng uỷ thác nhập khẩu thiết bị, sau đó chuyển thiết bị về các địa phương có dự án; tiền hàng hoá nhập khẩu được thanh toán bằng hình thức thư tín dụng qua ngân hàng ADB; thuế GTGT của thiết bị khi nhập khẩu do các chủ đầu tư ở các tỉnh nộp thay cho đơn vị nhập khẩu; vì vậy đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu không có căn cứ để lập hoá đơn GTGT giao cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu (BQLDA) và đơn vị này cũng không có căn cứ để lập hoá đơn giao cho các chủ đầu tư nên các chủ đầu ở các tỉnh không đủ thủ tục để hoàn thuế GTGT của dự án. Để thực hiện đúng những quy định về hoàn thuế GTGT và đảm bảo quyền lợi của chủ dự án sử dụng vốn ODA do Nhà nước đầu tư không hoàn trả, khi thực hiện hoàn thuế GTGT thì ngoài các thủ tục hồ sơ quy định tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC nêu trên, các chủ dự án phải có đầy đủ thủ tục, hồ sơ sau đây:
1. Bản sao hợp đồng uỷ thác nhập khẩu của BQLDA với đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu.
2. Công văn của BQLDA gửi các chủ đầu tư thông báo về số thuế GTGT phải nộp khớp với từ khai Hải quan và thông báo nộp thuế GTGT của Hải quan cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu.
3. Giấy rút hạn mức vốn đầu tư XDCB của chủ đầu tư tại Kho bạc nơi chủ đầu tư rút vốn và nộp thuế GTGT cho thiết bị nhập khẩu (số thuế này khớp với công văn của BQLDA và thông báo nộp thuế của Hải quan).
Hoặc giấy nộp tiền thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển Khoản (số tiền này phải khớp với biên lai thu thuế của Hải quan ghi cho đơn vị nhận uỷ tác nhập khẩu).
Đơn vị được hoàn thuế phải lưu giữ biên lai thu thuế GTGT hàng nhập khẩu (bản chính).
4. Bản cam kết của đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu không khấu trừ hoặc hoàn thuế đối với số thuế GTGT cua thiết bị nhập khẩu uỷ thác và có xác nhận của cơ quan thuế quản lý đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu.
Các chủ đầu tư của dự án Cấp nước và vệ sinh các địa phương căn cứ các nội dung trên đây để hoàn chỉnh hồ sơ hoàn thuế GTGT cho dự án cấp thoát nước sử dụng vốn ODA. Các chứng từ, hoá đơn đã sử dụng để kê khai hoàn thuế GTGT, chủ đầu tư không được dùng để ghi thu, ghi chi thuế GTGT.
Số thuế GTGT đã được hoàn, các doanh nghiệp sử dụng tài sản không được khấu trừ thuế và không được tính vào giá trị tài sản cố định.
Tổng cục Thuế trả lời để BQLDA biết và hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện./.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 2682 TCTC/NV1 ngày 25 tháng 07 năm 2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc hoàn thuế GTGT
- Số hiệu: 2682TCTC/NV1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/07/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
