Giới thiệu về Công văn số 2660 TCT/ĐTNN
Công văn số 2660 TCT/ĐTNN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 20/08/2004 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) từ Nhật Bản. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của các nhà thầu và chủ đầu tư tham gia vào các dự án ODA Nhật Bản tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT đối với dự án ODA Nhật Bản
Văn bản tập trung hướng dẫn các nguyên tắc, thủ tục kê khai, miễn và hoàn thuế GTGT đối với các đối tượng liên quan, cụ thể bao gồm:
- Đối tượng áp dụng chính sách: Áp dụng đối với các nhà thầu chính (bao gồm nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước) ký hợp đồng trực tiếp với chủ dự án ODA Nhật Bản, cũng như các nhà thầu phụ thực hiện các phần việc của dự án.
- Nguyên tắc xác định thuế GTGT: Xác định rõ các trường hợp hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu hoặc mua nội địa phục vụ trực tiếp cho dự án ODA Nhật Bản thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc được áp dụng cơ chế hoàn thuế theo quy định của Hiệp định song phương và pháp luật thuế Việt Nam tại thời điểm ban hành.
- Thủ tục hoàn thuế GTGT cho nhà thầu: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, chứng từ cần thiết để nhà thầu thực hiện thủ tục hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam phục vụ cho dự án ODA.
- Trách nhiệm của Chủ dự án và Ban quản lý dự án: Quy định về việc xác nhận danh mục hàng hóa, dịch vụ mua trong nước phục vụ dự án ODA để làm cơ sở cho cơ quan thuế địa phương thực hiện việc miễn thuế hoặc hoàn thuế GTGT cho các nhà thầu một cách nhanh chóng và chính xác.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 2660 TCT/ĐTNN mang lại nhiều tác động tích cực trong việc thực thi pháp luật thuế thời kỳ đó:
- Đảm bảo tính thống nhất: Giúp các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp có sự thống nhất trong việc áp dụng chính sách thuế GTGT đối với nguồn vốn ODA Nhật Bản.
- Thực hiện cam kết quốc tế: Đảm bảo quyền lợi của các nhà thầu Nhật Bản theo đúng các điều ước, hiệp định đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản.
- Thúc đẩy tiến độ dự án: Việc tháo gỡ khó khăn về thuế GTGT giúp các nhà thầu tối ưu hóa dòng tiền, từ đó đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân các dự án hạ tầng trọng điểm sử dụng vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2660 TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2004 |
| Kính gửi: | - Công ty công nghiệp nặng và xây dựng Hàn Việt |
Trả lời công văn số 664/CT-ĐTNN ngày 9/8/2004 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về phân bố thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với Dự án điện sử dụng nguồn vốn ODA của Nhật Bản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 2, Mục III, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 và hướng dẫn tại công văn số 6242 TC/TCT ngày 5/7/2001 của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với 3 dự án nhà máy điện sử dụng vốn ODA của Nhật Bản, thì trường hợp Công ty công nghiệp nặng và xây dựng Hàn Việt ký hợp đồng xây dựng với Nhà thầu Summitomo xây dựng Nhà máy điện Phả Lại 2, nếu Công ty không hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào thì được tính theo phương pháp phân bổ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ doanh thu không chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của nhà thầu.
Theo quy định trên đây thì tổng số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong năm 2001 đối với hợp đồng xây dựng Nhà máy điện Phả Lại 2 của Công ty được phân bổ trên doanh thu của hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT phát sinh trong năm 2001.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2660 TCT/ĐTNN ngày 20/08/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế GTGT đối với dự án sử dụng vốn ODA Nhật Bản
- Số hiệu: 2660TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/08/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
