Giới thiệu về Công văn số 2611 TCT/CS
Công văn số 2611 TCT/CS được ban hành ngày 18 tháng 7 năm 2003 bởi Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế các cấp.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 2611 TCT/CS ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Tổng Cục thuế - Bộ Tài chính về việc thuế suất thuế GTGT.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: Ngày 18 tháng 7 năm 2003.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế, phí và lệ phí, trọng tâm là thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng
Dựa trên thẩm quyền và chức năng quản lý nhà nước của Tổng cục Thuế, nội dung của Công văn số 2611 TCT/CS tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý trọng tâm sau:
- Hướng dẫn phân loại thuế suất thuế GTGT: Xác định cụ thể mức thuế suất thuế GTGT áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm năm 2003. Điều này giúp loại bỏ các cách hiểu khác nhau giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế.
- Giải quyết vướng mắc thực tế: Trả lời các kiến nghị, đề xuất từ các doanh nghiệp hoặc Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc áp dụng thuế suất đối với các trường hợp đặc thù, các mặt hàng mới hoặc các dịch vụ có tính chất phức tạp chưa được quy định rõ ràng trong các văn bản quy phạm pháp luật trước đó.
- Đảm bảo tính thống nhất trong quản lý thuế: Tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để các cơ quan thuế địa phương thực hiện việc kiểm tra, thanh tra, áp thuế và hoàn thuế GTGT một cách chính xác, công bằng, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 2611 TCT/CS là tài liệu tham khảo và áp dụng quan trọng đối với các kế toán trưởng, cán bộ thuế và các nhà quản lý doanh nghiệp trong việc thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT đúng quy định. Việc thực hiện đúng tinh thần hướng dẫn của công văn giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc truy thu thuế trong quá trình quyết toán thuế thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2611 TCT/CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Phú Yên
Trả lời công văn số 597 CT/KH-NV ngày 27/5/2003 của Cục thuế tỉnh Phú Yên về việc xác định thuế suất thuế GTGT đối với hai loại sản phẩm hoá chất có tên là ZEOLITE và DAIMETIN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về việc xếp loại 2 sản phẩm hoá chất có tên là ZEOLITE và DAIMETIN để áp dụng thuế suất thuế GTGT, Tổng cục Thuế đã có công văn trao đổi với Bộ Công nghiệp. Theo ý kiến của Bộ Công nghiệp tại công văn số 2891/CV-TCKT ngày 4/7/2003 thì 2 loại sản phẩm trên không thuộc sản phẩm hoá chất cơ bản. Như vậy, sản phẩm hoá chất có tên là ZEOLITE và DAIMETIN áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo Điểm 3.5 Mục II phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Phú Yên biết và thực hiện./.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 2611 TCT/CS ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Tổng Cục thuế - Bộ Tài chính về việc thuế suất thuế GTGT
- Số hiệu: 2611TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/07/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
