Giới thiệu về Công văn số 2611/LĐTBXH-TL
Công văn số 2611/LĐTBXH-TL được ban hành ngày 04/08/2004 bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đây là văn bản hành chính giải quyết nghiệp vụ cụ thể về việc xếp hạng doanh nghiệp hạng I đối với các đơn vị đủ điều kiện theo quy định của pháp luật lao động và tiền lương tại thời điểm ban hành.
Nội dung cốt lõi và Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Dựa trên thẩm quyền của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và tính chất của loại văn bản xếp hạng doanh nghiệp vào năm 2004, các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Thẩm quyền quyết định xếp hạng: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, cho ý kiến hoặc quyết định xếp hạng doanh nghiệp hạng I dựa trên đề nghị của cơ quan chủ quản (Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng quản trị Tổng công ty Nhà nước).
- Tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp: Việc xếp hạng I được căn cứ vào hệ thống các chỉ tiêu quy định tại các văn bản hướng dẫn về xếp hạng doanh nghiệp nhà nước thời kỳ đó. Các tiêu chí chủ yếu bao gồm quy mô vốn sản xuất kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước, số lượng lao động và mức độ phức tạp trong công tác quản lý, công nghệ.
- Hệ quả pháp lý của việc xếp hạng: Việc được xếp hạng I là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp thực hiện việc xếp lương, áp dụng bảng lương và phụ cấp chức vụ đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác theo quy định của Nhà nước tại thời điểm đó.
Đối tượng áp dụng và Giá trị thực tiễn
- Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp cụ thể được đề nghị xếp hạng I trong đợt xem xét này, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc giám sát, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách lao động tại doanh nghiệp.
- Giá trị thực tiễn: Mặc dù cơ chế quản lý doanh nghiệp nhà nước và hệ thống thang bảng lương đã có nhiều thay đổi lớn qua các thời kỳ cải cách tiền lương, Công văn số 2611/LĐTBXH-TL vẫn là văn bản có giá trị pháp lý lịch sử, ghi nhận việc xếp hạng cụ thể cho doanh nghiệp, làm căn cứ giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi bảo hiểm xã hội, chế độ hưu trí của người lao động và cán bộ quản lý thời kỳ đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2611/LĐTBXH-TL | Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2004 |
Kính gửi: Bộ Xây dựng
Trả lời công văn số 920/BXD-TCCB, công văn số 921/BXD-TCCB, công văn số 922/BXD-TCCB và công văn số 923/BXD-TCCB ngày 21/6/2004 của Bộ Xây dựng về việc ghi tại trích yếu, sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 8556 TC/TCDN ngày 30/7/2004, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1/ Thoả thuận xếp doanh nghiệp hạng I theo quy định tại Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp đối với 03 Công ty thuộc Tổng công ty Cơ khí xây dựng có tên dưới đây:
- Công ty Cơ khí xây dựng Đại Mỗ;
- Công ty Xây lắp và kinh doanh vật tư thiết bị;
- Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7.
2/ Đối với Công ty khoá Minh Khai, Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính căn cứ vào số liệu quyết toán năm 2003, 2004 và kế hoạch năm 2005 xem xét, thoả thuận sau.
3/ Tiền lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với viên chức quản lý doanh nghiệp được thực hiện theo quy định và hướng dẫn tại Thông tư số 17/1998/TTLT-BLĐTBXH - BTC ngày 31/12/1998 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính kể từ ngày Bộ Xây dựng ra quyết định xếp hạng doanh nghiệp.
Đề nghị Bộ Xây dựng ra quyết định xếp hạng I đối với các công ty có tên nêu tại điểm 1 và gửi văn bản về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, kiểm tra./.
|
| K/T BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
Công văn số 2611/LĐTBXH-TL ngày 04/08/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc xếp doanh nghiệp hạng I
- Số hiệu: 2611/LĐTBXH-TL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/08/2004
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Lê Duy Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
