Công văn số 259 TCT/DNNN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 06/02/2004 nhằm hướng dẫn chi tiết về các thủ tục và chứng từ cần thiết để áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0%. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 259 TCT/DNNN về việc thủ tục, chứng từ áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 06/02/2004.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
- Các nội dung cốt lõi về thủ tục và chứng từ áp dụng thuế suất GTGT 0%
Theo nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cơ sở kinh doanh cần phải chuẩn bị và hoàn thiện đầy đủ các hồ sơ, chứng từ pháp lý theo quy định. Các chứng từ cốt lõi bao gồm:
- Hợp đồng xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan và có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Các trường hợp thanh toán đặc biệt khác phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt và có văn bản thỏa thuận hợp pháp đi kèm.
- Hóa đơn xuất khẩu: Hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn xuất khẩu được lập theo đúng quy định về phát hành và quản lý hóa đơn của Bộ Tài chính.
- Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
- Văn bản giúp thống nhất quy trình kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế địa phương đối với hồ sơ hoàn thuế và áp dụng thuế suất 0% của doanh nghiệp.
- Đảm bảo tính minh bạch, ngăn chặn các hành vi gian lận hoàn thuế trong hoạt động xuất khẩu thông qua việc siết chặt quản lý chứng từ thanh toán và tờ khai hải quan.
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng để các doanh nghiệp thực hiện đúng quyền lợi được hưởng ưu đãi thuế suất 0% đối với hoạt động kinh doanh quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 259 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 06 tháng 2 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Thừa Thiên - Huế
Trả lời công văn số 2830/CV/CT ngày 27/11/2003 của Cục thuế tỉnh Thừa Thiên - Huế về việc hướng dẫn chứng từ để áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% đối với hàng hoá xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm 1 Mục II, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng; Căn cứ quy định tại Thông tư số 82/202/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 (nêu trên) và công văn số 6078 CT/TCT ngày 12/6/2003 của Bộ Tài chính thì:
- Trường hợp hàng hoá xuất khẩu trước ngày 01/01/2002 nhưng việc thanh toán do cá nhân người Việt Nam là đại diện hợp pháp của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam trực tiếp chuyển tiền qua ngân hàng, nếu phía nước ngoài có văn bản uỷ quyền hợp pháp cho đại diện đứng ra thanh toán số hàng mua của doanh nghiệp Việt Nam và các chứng từ xác nhận việc thanh toán hàng hoá xuất khẩu đó phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hợp đồng đã thoả thuận thì các chứng từ thanh toán này được coi là đủ thủ tục cùng các hồ sơ khác quy định tại điểm 1, Mục II, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC (nêu trên) để làm cơ sở áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hoá xuất khẩu. Trừ trường hợp, nếu là hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào.
- Đối với hàng hoá xuất khẩu kể từ 01/01/202 trở đi phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định đã hướng dẫn tại công văn số 1186/NHNN-QLNH ngày 1/11/2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và công văn số 8282 TC/TCT ngày 12/8/2003 của Bộ Tài chính thì việc thanh toán hàng hoá xuất khẩu này mới được xác định là hợp lệ cùng các thủ tục, chứng từ khác quy định tại điểm 1, Mục III Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính (nêu trên) để làm cơ sở áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Thừa Thiên - Huế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 1576/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về thủ tục, hồ sơ đối với hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
- 2Thông tư 06/2005/TT-BTC hướng dẫn việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu sang Campuchia thu ngoại tệ tự do chuyển đổi tiền mặt do Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn số 1576/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về thủ tục, hồ sơ đối với hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
- 2Công văn số 1186/NHNN-QLNH ngày 01/11/2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thực hiện thanh toán tiền bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng
- 3Công văn số 6078 TC/TCT ngày 12/6/2003 của Bộ Tài chính về việc giải quyết vướng mắc về thuế GTGT
- 4Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 5Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 06/2005/TT-BTC hướng dẫn việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu sang Campuchia thu ngoại tệ tự do chuyển đổi tiền mặt do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 259 TCT/DNNN ngày 06/02/2004 của Tổng cục thuế về việc thủ tục, chứng từ áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
- Số hiệu: 259TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/02/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
