Tóm tắt Công văn số 2573/TCT-PCCS về chính sách ưu đãi thuế đối với hợp tác xã
Công văn số 2573/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện các chính sách ưu đãi thuế đối với mô hình hợp tác xã. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các hợp tác xã xác định đúng đối tượng, điều kiện và mức ưu đãi thuế được hưởng theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
1. Điều kiện để hợp tác xã được hưởng ưu đãi thuế
Để được áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế TNDN, hợp tác xã phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của Luật Hợp tác xã.
- Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế theo phương pháp kê khai thực tế.
2. Các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cốt lõi
Chính sách ưu đãi thuế đối với hợp tác xã được phân loại cụ thể dựa trên lĩnh vực hoạt động và địa bàn thực hiện dự án:
- Ưu đãi về thuế suất: Áp dụng thuế suất ưu đãi đối với thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
- Miễn thuế TNDN: Miễn thuế đối với phần thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Ưu đãi theo địa bàn đầu tư: Hợp tác xã có dự án đầu tư mới tại các địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) được hưởng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định tương ứng với địa bàn đó.
3. Nguyên tắc áp dụng và hạch toán thuế
Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc quản lý thuế nghiêm ngặt yêu cầu các hợp tác xã phải tuân thủ:
- Nguyên tắc tự xác định: Hợp tác xã phải tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Hạch toán riêng biệt: Trường hợp hợp tác xã có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả hoạt động được hưởng ưu đãi và hoạt động không được hưởng ưu đãi) thì phải hạch toán riêng thu nhập của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế. Nếu không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu.
- Xử lý vi phạm: Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN, nếu hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và có thể bị ảnh hưởng đến quyền lợi ưu đãi thuế theo quy định.
Khuyến nghị: Các hợp tác xã cần chủ động nghiên cứu kỹ các nội dung hướng dẫn tại Công văn số 2573/TCT-PCCS kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN hiện hành để thực hiện đúng nghĩa vụ và tối ưu hóa quyền lợi thuế hợp pháp của đơn vị mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2573/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Ninh Thuận
Trả lời công văn số 389/CT-THDT ngày 29/5/2006 của Cục thuế tỉnh Ninh Thuận về chính sách ưu đãi thuế đối với hợp tác xã, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 3 Điều 80 Chương IX Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/11/1996 của Quốc hội quy định: "Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật về cùng một vấn đề do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau, thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau".
Căn cứ vào quy định trên, thì các ưu đãi về thuế đối với hợp tác xã theo hướng dẫn tại Thông tư số 44/1999/TT-BTC không còn hiệu lực thi hành mà áp dụng theo hướng dẫn tại các văn bản của Bộ Tài chính:
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 1/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác.
- Về thuế môn bài thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07/5/2003 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/08/2002 của Chính phủ về Điều chỉnh mức thuế môn bài.
- Về tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Về lệ phí trước bạ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về lệ phí trước bạ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 1996
- 3Thông tư 44/1999/TT-BTC hướng dẫn về ưu đãi thuế đối với Hợp tác xã do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002
- 5Thông tư 42/2003/TT-BTC bổ sung, sửa đổi Thông tư 96/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 75/2002/NĐ-CP về điều chỉnh mức thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 7Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn số 790TCT/DNK về việc thuế đối với Hợp tác xã dịch vụ vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 2573/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về việc chính sách ưu đãi thuế đối với hợp tác xã
- Số hiệu: 2573/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/07/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
