Tóm tắt Công văn số 2554/TCHQ-GSQL về xuất xứ lô hàng cao su xuất khẩu
Công văn số 2554/TCHQ-GSQL do Cục Giám sát quản lý về Hải quan thuộc Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất nghiệp vụ kiểm tra, xác định xuất xứ đối với mặt hàng cao su xuất khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường quản lý nhà nước, phòng chống gian lận thương mại và giả mạo xuất xứ hàng hóa.
Các nội dung quy định và hướng dẫn cốt lõi bao gồm:
1. Nguyên tắc xác định và kiểm tra xuất xứ hàng cao su xuất khẩu
- Áp dụng tiêu chí xuất xứ thuần túy (WO): Đối với các lô hàng cao su thiên nhiên được khai thác trực tiếp từ các vườn cây cao su tại Việt Nam. Doanh nghiệp xuất khẩu phải cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc thu mua hợp pháp từ các nông trường hoặc các hộ dân trồng cao su trong nước.
- Áp dụng tiêu chí xuất xứ không thuần túy: Đối với trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu cao su từ nước ngoài về để chế biến, pha trộn hoặc gia công sâu tại Việt Nam trước khi xuất khẩu. Lô hàng phải đáp ứng các tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC) hoặc tỷ lệ giá trị gia tăng (RVC) theo quy định của Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên hoặc theo quy định chung về xuất xứ không ưu đãi.
2. Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc
- Bảng kê thu mua hàng hóa: Trường hợp doanh nghiệp thu mua mủ cao su trực tiếp từ người dân trồng trực tiếp (không có hóa đơn GTGT), doanh nghiệp phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo đúng mẫu quy định của pháp luật về thuế, đảm bảo tính xác thực về địa chỉ, số điện thoại và sản lượng thu mua.
- Hóa đơn và hợp đồng thương mại: Đối với trường hợp mua qua các đại lý hoặc doanh nghiệp thương mại trung gian, phải có đầy đủ hóa đơn GTGT, hợp đồng mua bán và chứng từ thanh toán rõ ràng để chứng minh chuỗi cung ứng liên tục.
- Hồ sơ lâm sản: Doanh nghiệp phải xuất trình bản chính hoặc bản sao hợp lệ các chứng từ lâm sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với mặt hàng cao su khi có yêu cầu kiểm tra từ cơ quan hải quan.
3. Quy trình kiểm tra và xác minh của cơ quan Hải quan
- Kiểm tra tính đồng bộ của hồ sơ: Công chức hải quan thực hiện đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ xuất xứ (C/O) và chứng từ vận chuyển để phát hiện các điểm mâu thuẫn về số lượng, trọng lượng hoặc chủng loại cao su.
- Xác minh thực tế năng lực sản xuất: Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi ngờ về tính trung thực của hồ sơ xuất xứ hoặc có nghi vấn về việc doanh nghiệp không đủ năng lực sản xuất tương ứng với sản lượng xuất khẩu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh trực tiếp tại cơ sở sản xuất, kho bãi của doanh nghiệp.
- Xử lý nghiêm hành vi gian lận: Kiên quyết từ chối thông quan hoặc thu hồi các chứng nhận xuất xứ đối với các trường hợp doanh nghiệp có hành vi gian lận, giả mạo xuất xứ Việt Nam (như nhập khẩu cao su từ nước khác rồi thay đổi bao bì, nhãn mác để xuất khẩu).
4. Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan liên quan
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chủ động phối hợp với các cơ quan cấp C/O (như Bộ Công Thương, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VCCI) để trao đổi thông tin, xác minh tính hợp lệ của các chứng nhận xuất xứ khi có nghi ngờ.
- Phối hợp với Hiệp hội Cao su Việt Nam và chính quyền địa phương để nắm bắt thông tin về công suất của các nhà máy chế biến và sản lượng thu hoạch thực tế tại các vùng trồng cao su trọng điểm, từ đó đưa ra các cảnh báo rủi ro kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2554/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2006 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan Tây Ninh |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 27/06/VB của Công ty TNHH SX XNK Vương Đạt đề nghị xem xét giải quyết việc thanh khoản hồ sơ đối với 02 lô hàng cao su xuất khẩu thuộc tờ khai số 44/NK/NSK/HQXM ngày 28/6/2005 và số 45/NK/NSK/HQXM ngày 29/6/2005. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo trình bày tại công văn trên, việc Công ty nhập khẩu cao su nguyên liệu từ Cămpuchia để sản xuất bằng cách pha trộn theo tỷ lệ 99,6% cao su nguyên liệu và 0,04% acid thành cao su hỗn hợp xuất khẩu sang Trung Quốc thì không làm thay đổi xuất xứ của lô hàng vì cao su hỗn hợp vẫn giữ đặc trưng cơ bản như một nguyên liệu cao su thô. Việc phối trộn acid chỉ là thao tác chế biến đơn giản, không được coi là gia công chế biến đủ để làm thay đổi xuất xứ hàng hóa.
Do vậy, căn cứ quy định tại điểm 2 Phụ lục quy định xuất xứ hàng hóa ban hành kèm theo Thông tư 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ ngày 17/4/2000 của Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan thì mặt hàng cao su nguyên liệu do Cămpuchia sản xuất, sau khi đã được pha trộn tại Việt Nam, vẫn được coi là có xuất xứ Cămpuchia.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan Tây Ninh và Công ty được biết, thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2554/TCHQ-GSQL của Tổng Cục Hải quan về việc xuất xứ lô hàng cao su xuất khẩu
- Số hiệu: 2554/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/06/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
