Công văn số 2541/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế hiện hành. Văn bản này đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn nghiệp vụ cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nộp thuế có phát sinh vướng mắc về chính sách thuế; các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực thi và hướng dẫn.
- Phạm vi điều chỉnh: Các nội dung hướng dẫn nghiệp vụ thuế, giải quyết kiến nghị của người nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng chính sách thuế và quy trình xử lý nghiệp vụ từ Điều 1 đến Điều 4 với các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định cơ sở pháp lý: Hệ thống hóa các quy định pháp luật hiện hành làm căn cứ giải quyết vướng mắc, đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong việc áp dụng luật thuế trên toàn quốc.
- Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế: Chi tiết hóa các bước thực hiện, yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với người nộp thuế khi thực hiện các thủ tục hành chính thuế liên quan.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp: Đôn đốc, chỉ đạo các cơ quan thuế địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, đồng thời thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế đúng quy trình.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 2541/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng nhất quán với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế có liên quan. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị và người nộp thuế cần kịp thời phản ánh về Tổng cục Thuế để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2541/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2009 |
Kính gửi: Ban Quản lý Dự án Nhà máy Lọc dầu Dung Quất.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 698/LĐQ-TCKT của Ban Quản lý Dự án NMLD Dung Quất ngày 13/04/2009 hỏi về chính sách thuế GTGT và thời Điểm áp dụng Thông tư 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Thuế GTGT:
Tại Điểm 17 Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 về thuế GTGT hướng dẫn: "Hàng hoá thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong các trường hợp sau:
a) Máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;
b) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt.
c) Tàu bay (kể cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu thuỷ nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê.
Để xác định hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu quy định tại Điểm này, người nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan hải quan các hồ sơ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu".
Tại Điểm 2 Mục II Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên quy định về thời Điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là thời Điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Tại Mục II Phần Đ Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên quy định: "Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và áp dụng từ ngày 01/01/2009, thay thế các Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007và Thông tư số 30/2008/TT-BTC ngày 16/4/2008 của Bộ Tài chính".
Căn cứ theo các hướng dẫn trên, trường hợp Ban QLDA Nhà máy Lọc dầu Dung Quất ký Hợp đồng với các Nhà thầu trong nước và nhà thầu nước ngoài trước 01/01/2009, nhưng từ ngày 01/01/2009 đơn vị mới thực hiện việc nhập khẩu máy móc thiết bị theo Hợp đồng đã ký trước ngày 01/01/2009 mà số máy móc thiết bị này không thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 17 Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên thì máy móc thiết bị nhập khẩu đó phải nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên.
Việc xác định người nộp thuế, thực hiện thủ tục kê khai, nộp thuế, hoàn thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên.
2. Đối với các Hợp đồng thầu, Hợp đồng thầu phụ đã ký kết trước ngày Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính có hiệu lực.
Về vấn đề này, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 2665/BTC-TCT ngày 10/3/2009 hướng dẫn thực hiện (bản photocopy kèm theo). Đề nghị Ban Quản lý Dự án NMLD Dung Quất nghiên cứu để áp dụng theo từng trường hợp cụ thể của đơn vị phù hợp với hướng dẫn tại công văn số 2665/BTC-TCT nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lởi để Ban Quản lý Dự án Nhà máy Lọc dầu Dung Quất biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 30/2008/TT-BTC sửa đổi Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng và Luật sửa đổi một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn số 2665/BTC-TCT về việc thực hiện Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3154/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 2541/TCT-CS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2541/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/06/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
