Tổng quan về Công văn số 2531/TCHQ-KTTT
Công văn số 2531/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện việc xác định các mặt hàng trong nước đã sản xuất được. Việc xác định này là cơ sở pháp lý cốt lõi để áp dụng các chính sách ưu đãi thuế, đặc biệt là việc miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư phục vụ dự án đầu tư và hoạt động sản xuất theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Nguyên tắc xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Việc đối chiếu, xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được phải dựa trên Danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành (trọng tâm là Thông tư số 05/2021/TT-BKHĐT và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế liên quan).
- Nguyên tắc đối chiếu đặc tính kỹ thuật: Cơ quan hải quan phải thực hiện so sánh chi tiết giữa tên hàng, thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng của mặt hàng nhập khẩu thực tế với mô tả hàng hóa quy định tại Danh mục của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Xử lý sự khác biệt về công nghệ: Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có tên gọi trùng khớp nhưng thông số kỹ thuật vượt trội hoặc có tính năng chuyên biệt mà loại trong nước đã sản xuất được không thể đáp ứng, cơ quan hải quan cần xem xét kỹ lưỡng hồ sơ thiết kế, tài liệu kỹ thuật để xác định tính tương đương trước khi quyết định áp dụng chính sách thuế.
- Hướng dẫn giải quyết vướng mắc phát sinh trong thực tế
- Phối hợp liên ngành khi có tranh chấp: Trong quá trình kiểm tra, nếu phát sinh tranh chấp hoặc chưa thống nhất giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp về việc mặt hàng nhập khẩu đã sản xuất được trong nước hay chưa, Cục Hải quan địa phương phải báo cáo về Tổng cục Hải quan để phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành giải quyết.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng minh của doanh nghiệp: Đối với các mặt hàng thuộc lĩnh vực công nghệ cao, cơ khí chế tạo phức tạp, doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ tài liệu chứng minh từ nhà sản xuất nước ngoài, chứng nhận xuất xứ và các tài liệu kiểm định chất lượng để làm rõ sự khác biệt về mặt công nghệ so với sản phẩm nội địa.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan: Các Chi cục Hải quan và Cục Hải quan địa phương phải thực hiện kiểm tra nghiêm ngặt hồ sơ miễn thuế, tập trung vào các tờ khai nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định của các dự án ưu đãi đầu tư nhằm tránh trục lợi chính sách.
- Nâng cao trách nhiệm của công chức hải quan: Công văn nhấn mạnh việc công chức hải quan phải nâng cao năng lực chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp đối với việc xác định tính chính xác của đối tượng miễn thuế, đảm bảo không gây thất thu ngân sách nhà nước nhưng đồng thời không gây phiền hà, ách tắc cho doanh nghiệp.
- Cập nhật kịp thời hệ thống dữ liệu: Thường xuyên theo dõi, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ chuyên ngành để áp dụng đồng bộ, thống nhất trên toàn hệ thống hải quan toàn quốc.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn số 2531/TCHQ-KTTT đóng vai trò là kim chỉ nam giúp minh bạch hóa quy trình thủ tục hải quan, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Việc thực hiện nghiêm túc hướng dẫn tại công văn này giúp bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước, khuyến khích các doanh nghiệp nội địa nâng cao năng lực cạnh tranh, đồng thời đảm bảo các dự án đầu tư thực sự cần thiết được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2531/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 379/HQĐT-NV ngày 29/04/2009 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp về việc nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1- Căn cứ Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được và Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Quyết định số 827/2006/QĐ-BKH ngày 15/8/2006 của Bộ Kế hoạch và đầu tư, thì:
- Mặt hàng keo dán công nghiệp nhóm 3506 thuộc Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được;
- Mặt hàng Quặng kẽm các loại (28-30% Zn) nhóm 2608 và mặt hàng Giấy bao gói không tráng có độ bền thấp chưa tẩy trắng (để bao gói hàng và sản xuất hộp đựng hàng loại nhỏ), loại tẩy trắng nhóm 4804 thuộc Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.
Yêu cầu, Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp căn cứ tính chất và cấu tạo hàng hoá nhập khẩu đối chiếu với quy định tại khoản 16, Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP để áp dụng chính sách thuế theo đúng quy định.
2- Theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 827/2006/QĐ-BKH, thì: trường hợp, nếu có ý kiến không thống nhất giữa cơ quan Hải quan với doanh nghiệp thì cơ quan Hải quan phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương xem xét để xử lý. Nếu còn vướng mắc thì báo cáo về Tổng cục Hải quan để kiến nghị với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét quyết định hoặc sửa đổi, bổ sung Danh mục.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp được biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4358/TCHQ-TXNK xác định mặt hàng trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6169/TCHQ-TXNK vướng mắc xác định mặt hàng trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6567/TCHQ-TXNK xác định mặt hàng trong nước sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 549/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định mặt hàng trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2Quyết định 827/2006/QĐ-BKH về việc ban hành Danh mục thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được;Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được;Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được;Danh mục nguyên vật liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu trong nước đã sản xuất được;Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Công văn 4358/TCHQ-TXNK xác định mặt hàng trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6169/TCHQ-TXNK vướng mắc xác định mặt hàng trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6567/TCHQ-TXNK xác định mặt hàng trong nước sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 549/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định mặt hàng trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 2531/TCHQ-KTTT về việc xác định mặt hàng trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2531/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/05/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/05/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
