Tổng quan về Công văn 549/TCHQ-TXNK năm 2015
Công văn 549/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong việc kiểm tra, xác định các mặt hàng nhập khẩu thuộc loại trong nước đã sản xuất được. Việc xác định này là cơ sở pháp lý để áp dụng các chính sách ưu đãi thuế, đặc biệt là việc miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và vật tư chuyên dùng phục vụ cho các dự án đầu tư, nghiên cứu khoa học hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 549/TCHQ-TXNK
Văn bản tập trung hướng dẫn quy trình nghiệp vụ hải quan và nguyên tắc phối hợp giữa các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong việc phân loại và áp dụng chính sách thuế. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Căn cứ xác định danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được: Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu hàng hóa nhập khẩu với Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Nguyên tắc đối chiếu tiêu chuẩn kỹ thuật: Việc xác định hàng hóa nhập khẩu có thuộc loại trong nước đã sản xuất được hay không phải căn cứ vào tên hàng, ký mã hiệu, quy cách và đặc tính kỹ thuật chi tiết được mô tả trong danh mục của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có tính năng kỹ thuật vượt trội hoặc khác biệt cơ bản mà sản xuất trong nước chưa đáp ứng được thì không bị coi là hàng trong nước đã sản xuất được.
- Trách nhiệm của người khai hải quan: Doanh nghiệp nhập khẩu có nghĩa vụ tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu kỹ thuật cung cấp cho cơ quan hải quan để chứng minh hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được miễn thuế (không thuộc loại trong nước đã sản xuất được).
- Quy trình xử lý vướng mắc tại cơ quan hải quan địa phương: Khi phát sinh tranh chấp hoặc chưa rõ ràng về tiêu chuẩn kỹ thuật của hàng hóa, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố không tự ý quyết định mà phải chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương hoặc báo cáo Tổng cục Hải quan để xin ý kiến chuyên môn từ các Bộ quản lý chuyên ngành.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và quản lý hải quan
Công văn 549/TCHQ-TXNK đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế phát sinh tại cửa khẩu, mang lại các hiệu quả sau:
- Tạo sự đồng bộ, nhất quán trong khâu kiểm tra hồ sơ và thông quan hàng hóa của lực lượng hải quan trên toàn quốc, tránh tình trạng áp dụng tùy tiện hoặc kéo dài thời gian thông quan của doanh nghiệp.
- Bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước, khuyến khích các doanh nghiệp nội địa nâng cao năng lực công nghệ để sản xuất các mặt hàng thay thế hàng nhập khẩu.
- Hỗ trợ các dự án đầu tư tiếp cận đúng đối tượng ưu đãi thuế nhập khẩu đối với những trang thiết bị công nghệ cao mà thị trường trong nước thực sự chưa thể cung ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 549/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Trả lời công văn số 3917/HQBRVT-TXNK ngày 09/12/2014 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đề nghị xác định mặt hàng "Tàu AHTS (tàu dịch vụ dầu khí đa năng)" công suất trên và dưới 16.000HP có hay không thuộc loại trong nước đã sản xuất được theo quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/8/2012, trên cơ sở ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 50/BKHĐT-KTCN ngày 07/01/2015 (đính kèm). Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tại công văn số 2674/BGTVT-KHCN ngày 14/3/2014, Bộ Giao thông vận tải đã xác nhận "Tàu AHTS (tàu dịch vụ dầu khí đa năng)" công suất đến 16.000 HP, tại các nhà máy đóng tàu của Việt Nam đã sản xuất được. Do đó, Tàu AHTS công suất đến 16.000 HP thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ.
Đối với Danh mục thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được sẽ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cập nhật, bổ sung tại Thông tư thay thế Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT trong năm 2015.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2531/TCHQ-KTTT về việc xác định mặt hàng trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4358/TCHQ-TXNK xác định mặt hàng trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6567/TCHQ-TXNK xác định mặt hàng trong nước sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 2531/TCHQ-KTTT về việc xác định mặt hàng trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Công văn 4358/TCHQ-TXNK xác định mặt hàng trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6567/TCHQ-TXNK xác định mặt hàng trong nước sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 50/BKHĐT-KTCN năm 2015 thực hiện Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Công văn 549/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định mặt hàng trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 549/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/01/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
