Công văn số 2492/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức viện trợ nhân đạo và viện trợ không hoàn lại tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc về thuế giá trị gia tăng (GTGT), tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nhân đạo và hợp tác quốc tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tại Việt Nam thực hiện cung cấp, bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, hoặc các cơ quan đại diện ngoại giao thực hiện các chương trình, dự án viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại tại Việt Nam. Đồng thời, đối tượng áp dụng cũng bao gồm các cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý và thực thi chính sách thuế liên quan.
Chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa viện trợ
- Hàng hóa, dịch vụ do các cơ sở kinh doanh tại Việt Nam cung cấp trực tiếp cho các tổ chức viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài để sử dụng cho mục đích viện trợ tại Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc được áp dụng thuế suất 0% tùy thuộc vào phương thức giao dịch và hồ sơ chứng minh cụ thể.
- Trường hợp các tổ chức viện trợ mua hàng hóa tại Việt Nam đã chịu thuế GTGT để phục vụ cho các dự án viện trợ không hoàn lại, tổ chức đó sẽ được hoàn lại số thuế GTGT đã nộp ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều kiện và hồ sơ để được áp dụng ưu đãi thuế
- Phải có quyết định phê duyệt dự án viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam (như Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Văn bản xác nhận viện trợ không hoàn lại do Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính cấp theo quy định của pháp luật.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ ký kết giữa cơ sở kinh doanh tại Việt Nam và tổ chức viện trợ nước ngoài, trong đó ghi rõ nguồn vốn thanh toán là từ nguồn viện trợ không hoàn lại.
- Hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT hợp lệ, ghi nhận đúng đối tượng mua hàng là tổ chức viện trợ.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định hiện hành.
Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng: Có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của các giấy tờ do tổ chức viện trợ cung cấp trước khi lập hóa đơn không chịu thuế hoặc hóa đơn áp dụng thuế suất ưu đãi. Việc lập hóa đơn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hóa đơn, chứng từ của Bộ Tài chính.
- Đối với tổ chức viện trợ: Phải cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các hồ sơ, tài liệu chứng minh nguồn vốn viện trợ cho bên bán và cơ quan thuế khi thực hiện thủ tục hoàn thuế hoặc miễn thuế.
- Đối với cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Có trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý nhanh chóng hồ sơ hoàn thuế GTGT cho các tổ chức viện trợ, đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra hậu kiểm để ngăn ngừa các hành vi lợi dụng chính sách viện trợ để trốn thuế, gian lận thuế.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Công văn số 2492/TCT-PCCS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất cùng với các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các cục thuế địa phương và người nộp thuế cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2492/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Trị
Trả lời công văn số 326/CT-TTr ngày 02/06/2006 của Cục thuế tỉnh Quảng Trị về việc hàng hóa bán cho tổ chức viện trợ; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 21 Mục II phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định: "hàng hóa bán cho tổ chức quốc tế, người nước ngoài để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam", không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. "Thủ tục để các tổ chức quốc tế, người nước ngoài để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam được miễn thuế GTGT: các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam số lượng hoặc giá trị loại hàng mua; văn bản xác nhận của Bộ Tài chính về khoản viện trợ này.
Khi bán hàng, cơ sở phải lập hóa đơn theo đúng quy định tại Điểm 5.1, Mục IV phần B Thông tư này, trên hóa đơn ghi rõ hàng bán cho tổ chức, người nước ngoài để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo không tính thuế giá trị gia tăng và lưu giữ văn bản của tổ chức quốc tế hoặc cơ quan đại diện của Việt Nam để làm căn cứ kê khai và quyết toán thuế" và tại công văn số 10513/BTC-TCT ngày 22/8/2005 của Bộ Tài chính về việc chính sách thuế GTGT cũng quy định "trường hợp tổ chức viện trợ nước ngoài trực tiếp ký hợp đồng với cơ sở kinh doanh trong nước để thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại thì được miễn thuế GTGT. Các cơ sở kinh doanh trong nước kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, cung cấp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho các tổ chức viện trợ nước ngoài theo giá không có thuế GTGT thì được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho dự án".
Căn cứ quy định trên, trường hợp Chi nhánh Công ty CP phát triển và Đầu tư Công kỷ nghệ bán hàng hóa cho đối tượng là tổ chức viện trợ không hoàn lại không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Chi nhánh Công ty có số thuế âm liên tục 3 tháng trở lên thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Điểm a.1 Mục I phần D Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 nêu trên của Bộ Tài chính.
Đối với hóa đơn ghi không đúng như hướng dẫn tại Điểm 21 Mục II phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính nếu Chi nhánh Công ty đã lưu giữ đầy đủ các văn bản của tổ chức quốc tế hoặc cơ quan đại diện của Việt Nam và đảm bảo trên hóa đơn GTGT mà Chi nhánh Công ty đã lập ghi đầy đủ đúng các yếu tố cơ bản của hóa đơn giá trị gia tăng: tên đơn vị mua hàng, giá bán, dòng thuế suất không ghi gạch bỏ, giá thanh toán thì các hóa đơn này được chấp nhận hợp lệ để kê khai, khấu trừ/hoàn thuế GTGT. Đồng thời phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng hóa đơn quy định tại Điểm 1, Điều 14 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Trị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 10513/BTC-TCT về việc chính sách thuế do Bộ tài chính ban hành
- 2Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2492/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về việc hàng hóa bán cho tổ chức viện trợ
- Số hiệu: 2492/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/07/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
