Tóm tắt Công văn số 2426 TCT/NV5 về chính sách thuế đối với lãi tiền vay
Công văn số 2426 TCT/NV5 do Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 25/06/2002 hướng dẫn về chính sách thuế đối với thu nhập từ lãi tiền vay. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý nghĩa vụ thuế phát sinh từ các giao dịch vay vốn, đặc biệt là các khoản vay từ tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế đối với lãi tiền vay:
- Xác định đối tượng chịu thuế: Thu nhập từ lãi tiền vay của các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh trên cơ sở hợp đồng vay vốn ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam (thuế nhà thầu nước ngoài).
- Trách nhiệm khấu trừ thuế tại nguồn: Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam đi vay vốn có nghĩa vụ khấu trừ số thuế phải nộp tính trên khoản lãi tiền vay trước khi thực hiện thanh toán hoặc chuyển trả tiền lãi cho bên cho vay nước ngoài.
- Kê khai và nộp thuế thay: Bên đi vay tại Việt Nam chịu trách nhiệm kê khai, nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn và thủ tục quy định. Việc hoàn thành nghĩa vụ thuế này là điều kiện bắt buộc để khoản chi trả lãi vay được ghi nhận hợp lệ.
- Điều kiện khấu trừ chi phí hợp lý của doanh nghiệp đi vay: Để chi phí lãi tiền vay được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp đi vay phải xuất trình đầy đủ hợp đồng vay vốn, chứng từ thanh toán thực tế và chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thay cho bên cho vay.
Ý nghĩa và lưu ý thực hiện:
Công văn hướng dẫn rõ ràng nhằm chống thất thu thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam của các thực thể nước ngoài. Các doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng vay vốn liên quan đến nghĩa vụ thuế (thuế gộp hay thuế ròng) để thực hiện khấu trừ và kê khai chính xác, tránh các rủi ro bị xử phạt hành chính về thuế hoặc bị xuất toán chi phí lãi vay khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2426 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2002 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Vừa qua, Tổng cục Thuế nhận được kiến nghị của một số Cục thuế địa phương và doanh nghiệp đề nghị hướng dẫn về thuế đối với lãi tiền vay của các hợp đồng vay nước ngoài ký trước ngày 1/1/1999 được gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ. Vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Căn cứ Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN1 ngày 30/9/1998, Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN1 ngày 25/8/2000 và Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì:
- Đối với các Hợp đồng vay vốn nước ngoài ký trước ngày 1/1/1999, khi đến kỳ hạn trả nợ, doanh nghiệp không có khả năng trả nợ do nguyên nhân khách quan phải điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ thì các khoản lãi phát sinh từ hợp đồng này không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu việc điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ phù hợp với quy định tại các Quyết định nêu trên của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể :
Việc gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ không làm thay đổi nội dung các điều khoản (lãi suất, thanh toán...) đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng.
Thời gian gia hạn nợ vay ngắn hạn tối đa bằng một chu kì sản xuất kinh doanh nhưng không quá 12 tháng; thời gian gia hạn nợ vay trung hạn, dài hạn tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Đối với các trường hợp khi gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ kèm theo sự thay đổi về lãi suất, điều kiện thanh toán hoặc kéo dài việc thực hiện hợp đồng quá thời hạn quy định (việc gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ thực hiện sau ngày 1/1/1999) thì các khoản lãi phát sinh kể từ khi hết thời hạn gia hạn tối đa nêu trên (đối với trường hợp việc điều chỉnh hợp đồng phù hợp với quy định tại các Quyết định nêu trên của Ngân hàng Nhà nước) hoặc kể từ khi hết hiệu lực của Hợp đồng gốc (đối với các trường hợp khác) phải nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC.
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục thuế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Quyết định 324/1998/QĐ-NHNN1 về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 284/2000/QĐ-NHNN1 về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
Công văn số 2426 TCT/NV5 ngày 25/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về thuế đối với lãi tiền vay
- Số hiệu: 2426TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/06/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Đình Vu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
