Giới thiệu về Công văn số 2343/TCHQ-KTTT
Công văn số 2343/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tăng cường công tác quản lý, kiểm tra và cung cấp thông tin liên quan đến giá tính thuế đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu. Đây là biện pháp nghiệp vụ quan trọng nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu giá, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại qua giá, trốn thuế, đồng thời đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật hải quan trên toàn quốc.
Các nội dung cốt lõi của Công văn số 2343/TCHQ-KTTT
- Mục đích tăng cường quản lý giá tính thuế ô tô nhập khẩu
- Kiểm soát chặt chẽ trị giá khai báo đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu, một trong những nhóm hàng hóa có thuế suất cao và nguy cơ gian lận thương mại lớn thông qua việc khai thấp trị giá giao dịch.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu giá tính thuế đồng bộ, chính xác, làm cơ sở tham chiếu tin cậy cho các chi cục hải quan địa phương khi tiến hành thông quan hàng hóa.
- Đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp nhập khẩu ô tô và chống thất thu ngân sách nhà nước.
- Quy định về việc thu thập và cung cấp thông tin giá tính thuế
- Các Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm chủ động thu thập thông tin về mức giá khai báo, giá nguồn tin, giá bán hàng hóa tương tự trên thị trường nội địa và kết quả tham vấn của các dòng xe ô tô nhập khẩu mới phát sinh.
- Định kỳ tổng hợp và báo cáo số liệu về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu) để cập nhật kịp thời vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có rủi ro về trị giá và Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan.
- Thông tin cung cấp phải đảm bảo tính chi tiết, cụ thể về các thông số kỹ thuật ảnh hưởng đến giá trị xe như: nhãn hiệu, số loại (model), dung tích xi lanh, năm sản xuất, xuất xứ, hệ thống truyền động và các trang thiết bị tiện nghi đi kèm.
- Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan
- Đối với các lô hàng ô tô nhập khẩu có mức giá khai báo thấp hơn mức giá tham chiếu tại Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan hoặc có dấu hiệu nghi vấn, cơ quan hải quan phải thực hiện nghi vấn và tổ chức tham vấn theo đúng quy trình quy định.
- Trong quá trình tham vấn, công chức hải quan phải yêu cầu doanh nghiệp giải trình rõ ràng các yếu tố cấu thành giá, mối quan hệ đặc biệt (nếu có) và các chứng từ tài chính liên quan để chứng minh tính trung thực của trị giá khai báo.
- Trường hợp doanh nghiệp không chứng minh được hoặc bác bỏ trị giá khai báo, cơ quan hải quan thực hiện xác định trị giá hải quan theo đúng các phương pháp xác định trị giá quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các đơn vị hải quan
- Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo các Chi cục Hải quan cửa khẩu và lực lượng kiểm tra sau thông quan thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra trị giá đối với mặt hàng ô tô.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa khâu trong thông quan và sau thông quan để kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp doanh nghiệp có hành vi khai sai trị giá nhằm mục đích trốn thuế.
- Thường xuyên rà soát, đánh giá hiệu quả của việc áp dụng mức giá tham chiếu và đề xuất Tổng cục Hải quan sửa đổi, bổ sung danh mục rủi ro về trị giá cho phù hợp với biến động của thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2343/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2007 |
Kính gửi: Cục hải quan Thành Phố Hải Phòng
Qua rà soát dữ liệu trên Hệ thống thông tin dữ liệu giá tính thuế GTT22, Tổng cục thấy tại Cục Hải quan Tp.Hải Phòng trong thời gian qua có nhập khẩu một số lô hàng xe ô tô Toyota Rav4 có giá trị khai báo thấp đã được tổ chức tham vấn, bác bỏ giá khai báo và xác định lại giá tính thuế; mức giá xác định sau khi tham vấn của Hải quan Tp.Hải Phòng phù hợp với dữ liệu giá tại Danh mục giá một số mặt hàng ô tô xe máy kèm theo công văn số 3801/TCHQ-KTTT ngày 21/08/2006 của Tổng cục Hải quan. Ví dụ:
+ Các lô hàng xe ô tô 7 chỗ hiệu Toyota Rav4 3.51, mới 100%, sản xuất năm 2006, xuất xứ Japan nhập khẩu tại các tờ khai số: 7621/NK/KD ngày 04/12/2006 có giá khai báo 15.500USD; số 12/NKD ngày 02/01/2007 có giá khai báo 15.500USD; số 1363/NKD ngày 13/02/2007 có giá khai báo 16.500USD; số 1427 ngày 22/02/2007 có giá khai báo 16.500USD (tại Chi cục Hải Quan CK Cảng Hải Phòng KVI)… sau khi tham vấn và xác định giá từ 16.000 đến 16.500USD/c.
+ Lô hàng nhập khẩu xe ô tô 7 chỗ hiệu Toyota Rav4 2.41, mới 100%, sản xuất năm 2006, xuất xứ Japan tại các tờ khai số: 7696/NK/KD ngày 06/02/2007 có giá khai báo 14.500USD; số 1874/NKD ngày 07/03/2007 có giá khai báo 14.000USD (Chi cục Hải quan CK cảng Hải Phòng KVI)… sau khi tham vấn xác định giá là 15.000USD/c.
Tuy nhiên, tại một số địa phương khác có nhập khẩu mặt hàng xe ô tô như nêu trên, nhưng giá khai báo và điều chỉnh sau tham vấn cao hơn so với mức giá được điều chỉnh sau khi tham vấn của Cục Hải quan Tp. Hải Phòng nêu trên. Ví dụ:
+ Lô hàng nhập khẩu xe ô tô 7 chỗ hiệu Toyota Rav4 3.51, mới 100%, sản xuất năm 2006, xuất xứ Japan nhập khẩu theo tờ khai số 103/NKD ngày 08/11/2006 có giá khai báo 16.500USD/Chính phủ sau khi tham vấn được xác định giá 19.000USD/c; số 114/NKD ngày 07/12/2006 có giá khai báo 17.500USD/c sau khi tham vấn được xác định giá 18.500USD/c (Chi cục HQ CK Cảng Sài Gòn KVI); số 66/NK/KD ngày 12/03/2007 có giá khai báo 17.500USD sau khi tham vấn xác định giá là 18.500USD/c (HQ Cảng Vic).
+ Lô hàng nhập khẩu xe ô tô 7 chỗ hiệu Toyota Rav4 2.41, mới 100%, sản xuất năm 2006, xuất xứ Japan nhập khẩu theo tờ khai số 83/NKD ngày 17/10/2006 có giá khai báo 15.000USD/c (Chi cục Hải quan CK Cảng Phú Mỹ - Vũng Tàu); tờ khai số 53/NKD ngày 27/02/2007 có giá khai báo 15.500USD; số 27/KD/KD ngày 14/03/2007 có mức giá khai báo 16.500USD (Chi cục QH CK Cảng Sài Gòn KV1); số 66/NK/KD ngày 12/03/2007 có giá khai báo 15.500USD (HQ Cảng Vic) sau khi tham vấn xác định giá là 17.000USD…
Để việc áp dụng giá tính thuế thống nhất, đúng các nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá thuế quy định tại Nghị định số: 155/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ; Thông tư số: 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn về giá tính thuế, Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hải quan Tp. Hải Phòng tham khảo các mức giá nêu trên để thực hiện xác định giá tính thuế thống nhất, đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Tp. Hải Phòng biết và thực hiện.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 6514/TCHQ-KTTT về việc xin hỗ trợ thông tin giá tính thuế mặt hàng Xe ôtô du lịch 07 chỗ hiệu Chevrolet Captiva dung tích 2000cc sản xuất năm 2007 do Hàn Quốc sản xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5645/TCHQ-TXNK về thuế ô tô nhập khẩu năm 2004-2005 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1725/TCHQ-KTTT về việc giá tính thuế ô tô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 155/2005/NĐ-CP về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 6514/TCHQ-KTTT về việc xin hỗ trợ thông tin giá tính thuế mặt hàng Xe ôtô du lịch 07 chỗ hiệu Chevrolet Captiva dung tích 2000cc sản xuất năm 2007 do Hàn Quốc sản xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5645/TCHQ-TXNK về thuế ô tô nhập khẩu năm 2004-2005 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1725/TCHQ-KTTT về việc giá tính thuế ô tô nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 2343/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc cung cấp thông tin giá tính thuế ô tô nhập khẩu
- Số hiệu: 2343/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/04/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
