Công văn số 2307/BNV-CCVC do Bộ Nội vụ ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc, thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật trong việc chi trả trợ cấp thôi việc cho đội ngũ công chức, viên chức tại các bộ, ngành và địa phương. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc tính thời gian công tác, mức hưởng và nguồn kinh phí chi trả nhằm bảo đảm tối đa quyền lợi hợp pháp cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc thôi giữ chức vụ.
- Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể cách xác định thời gian công tác làm căn cứ chi trả trợ cấp, giải quyết triệt để việc trùng lặp với các chế độ bảo hiểm khác:
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội (bao gồm cả thời gian luân chuyển, điều động, biệt phái theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền) nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc bảo hiểm xã hội một lần.
- Không tính vào thời gian để tính trợ cấp thôi việc đối với khoảng thời gian công chức, viên chức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. Khoảng thời gian này sẽ do Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp chi trả theo chế độ trợ cấp thất nghiệp khi người lao động đủ điều kiện.
- Đối với thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 (thời điểm chưa thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp), cơ quan, đơn vị sử dụng công chức, viên chức có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc trực tiếp cho người lao động.
- Cách tính mức hưởng trợ cấp thôi việc
Mức chi trả trợ cấp thôi việc được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm đời sống và đúng quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức:
- Mỗi năm làm việc được tính bằng 1/2 (nửa) tháng lương hiện hưởng tại thời điểm thôi việc.
- Tháng lương hiện hưởng dùng làm căn cứ tính trợ cấp bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức danh nghề nghiệp; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).
- Mức trợ cấp thôi việc thấp nhất đối với công chức, viên chức là bằng 01 tháng lương hiện hưởng nhằm hỗ trợ người lao động trong giai đoạn chuyển tiếp tìm kiếm việc làm mới.
- Quy tắc làm tròn thời gian lẻ: Thời gian làm việc lẻ từ trên 01 tháng đến đủ 06 tháng được tính bằng 1/2 năm làm việc; thời gian lẻ từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 01 năm làm việc để tính hưởng trợ cấp.
- Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc
Văn bản phân định rõ nguồn tài chính chi trả nhằm bảo đảm tính chủ động cho các cơ quan, đơn vị:
- Đối với công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước: Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
- Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập: Kinh phí được chi trả từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị (đối với đơn vị tự chủ tài chính) hoặc từ nguồn ngân sách nhà nước cấp (đối với đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên).
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để bảo đảm tính chính xác và kịp thời trong việc thực hiện chính sách, Bộ Nội vụ yêu cầu:
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng công chức, viên chức có trách nhiệm rà soát, đối chiếu kỹ lưỡng quá trình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trong sổ bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi ra quyết định thôi việc và chi trả trợ cấp.
- Thực hiện chi trả trợ cấp thôi việc đúng thời hạn quy định của pháp luật, không để xảy ra tình trạng chậm trễ, kéo dài gây ảnh hưởng đến quyền lợi của công chức, viên chức.
- Kịp thời giải quyết các khiếu nại, kiến nghị phát sinh liên quan đến chế độ thôi việc theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật về khiếu nại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2307/BNV-CCVC | Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2007 |
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Phúc đáp công văn số 7198/NHNN-TCCB ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về trường hợp cán bộ, công chức trước khi làm việc tại cơ quan hành chính nhà nước mã đã có thời gian làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước, nhưng chưa được hưởng trợ cấp thôi việc, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức thì việc giải quyết chế độ đối với cán bộ, công chức thuộc trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức được giải quyết chế độ thôi việc. Vì vậy, những trường hợp cán bộ, công chức trước khi làm việc tại cơ quan hành chính nhà nước mà đã có thời gian làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức được giải quyết chế độ thôi việc thực hiện việc chi trả trợ cấp thôi việc cho cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.
Bộ Nội vụ xin trả lời để Ngân hàng Nhà nước biết.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Nghị định 54/2005/NĐ-CP về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức
- 2Công văn 1859/LĐTBXH-LĐTL trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 2597/LĐTBXH-LĐTL về chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 6891/TCHQ-TCCB về chi trả trợ cấp thôi việc do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 2307/BNV-CCVC về việc chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 2307/BNV-CCVC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/08/2007
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Trần Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
