Giới thiệu về Công văn số 2290 TCT/PCCS
Công văn số 2290 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 28/07/2004 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (thời điểm đó áp dụng theo quy định về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế của người lao động.
Các nội dung cốt lõi của Công văn số 2290 TCT/PCCS
- Xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân: Văn bản hướng dẫn chi tiết về cách nhận diện các khoản thu nhập phát sinh từ tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động để làm cơ sở tính thuế.
- Xử lý thuế đối với các khoản lợi ích bằng tiền và không bằng tiền: Hướng dẫn phương pháp tính thuế đối với các khoản lợi ích do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động, đặc biệt là các khoản chi phí về nhà ở, điện, nước và các dịch vụ hỗ trợ khác. Quy định rõ giới hạn và tỷ lệ quy đổi các khoản chi trả hộ này vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Nhấn mạnh nghĩa vụ của các doanh nghiệp, tổ chức trong việc khấu trừ thuế tại nguồn trước khi chi trả thu nhập cho người lao động, thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Nguyên tắc áp dụng đối với lao động nước ngoài: Hướng dẫn cụ thể về việc xác định tình trạng cư trú và nghĩa vụ thuế tương ứng đối với các cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, đảm bảo phù hợp với các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam đã ký kết.
Đánh giá hiệu lực và lưu ý áp dụng thực tế
Về mặt hiệu lực pháp lý: Công văn số 2290 TCT/PCCS được ban hành dựa trên nền tảng Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2004. Hiện nay, hệ thống pháp luật thuế thu nhập cá nhân đã được thay thế bằng Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất.
Khuyến nghị áp dụng: Người nộp thuế và doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu các nội dung hướng dẫn tại công văn này với các quy định pháp luật hiện hành để đảm bảo tính chính xác, tránh rủi ro pháp lý khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân ở thời điểm hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2290 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2004 |
| Kính gửi: | Thời báo kinh tế Việt Nam |
Trả lời công văn số 88/CV-TBKT ngày 11 tháng 05 năm 2004 của Thời báo kinh tế Việt Nam về hoa hồng môi giới xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại phần IV, phần III, Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao quy định:
“3.1. Cá nhân có thu nhập chịu thuế (bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên) có trách nhiệm chủ động khai báo về thu nhập với cơ quan chi trả thu nhập hoặc cơ quan thuế tại địa phương nơi làm việc”.
“Cá nhân có thu nhập chịu thuế phải tự giác đăng ký, kê khai thu nhập chịu thuế, nộp thuế thu nhập qua cơ quan chi trả thu nhập như hướng dẫn tại Mục III Thông tư này. Cá nhân nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu đã kê khai.
Trường hợp không đăng ký, kê khai hoặc kê khai không trung thực, không nộp thuế hoặc chậm nộp tiền thuế thì sẽ bị xử lý như quy định Điều 21 của Pháp lệnh thuế thu nhập. Đối với người nước ngoài, có thể bị hoãn cấp thị thực xuất cảnh hoặc tạm hoãn xuất cảnh nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thu nhập tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Pháp lệnh xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì khi chi trả tiền hoa hồng môi giới, Cơ quan chi trả có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập. Cá nhân có thu nhập chịu thuế phải tự giác đăng ký, kê khai thu nhập chịu thuế, nộp thuế thu nhập qua cơ quan chi trả thu nhập. Trường hợp không đăng ký, kê khai hoặc kê khai không trung thực, không nộp thuế hoặc chậm nộp tiền thuế thì sẽ bị xử lý như quy định Điều 21 của Pháp lệnh thuế thu nhập.
2. Về thuế suất thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: Tại Điểm 2.2.1. Mục II. Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao có quy định: “Thu nhập không thường xuyên áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần, trừ thuế suất quy định tại Điểm 2.2.2 và 2.2.3 của Điểm 2.2 này.
Đơn vị: 1000 đ
| Bậc | Thu nhập mỗi lần phát sinh | Thuế suất (%) | |
| 1 2 3 4 5 6 |
Trên 2.000 Trên 4.000 Trên 10.000 Trên 20.000 Trên 30.000 | đến 2.000 đến 4.000 đến 10.000 đến 20.000 đến 30.000 | 0 5 10 15 20 30 |
|
|
|
|
|
Từ 01 tháng 7 năm 2004 theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được UBTVQH thông qua ngày 24 tháng 3 năm 2004 thì khoản hoa hồng môi giới xuất khẩu cá nhân là thu nhập thường xuyên; khoản thu nhập này được cộng với các khoản thu nhập thường xuyên khác mà cá nhân nhận được và thực hiện kê khai nộp thuế theo quy định đối với thu nhập thường xuyên theo biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 3 Pháp lệnh này.
Tổng cục Thuế trả lời để hời báo kinh tế được biết để thông tin đến bạn đọc.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2000
- 2Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2001
- 3Thông tư 05/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2001/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2004
Công văn số 2290 TCT/PCCS ngày 28/07/2004 của Tổng cục Thuế về việc thuế TNCN
- Số hiệu: 2290TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
