Thông tin tổng quan về văn bản
Công văn số 2285/TCT/NV1 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với đối tượng nhà thầu. Dưới đây là các thông tin thuộc tính của văn bản được ghi nhận:
- Tên văn bản: Công văn số 2285/TCT/NV1 ngày 25 tháng 5 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc đối với nhà thầu.
- Số hiệu: 2285/TCT/NV1.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính).
- Ngày ban hành: Ngày 25 tháng 5 năm 2003.
- Đối tượng áp dụng: Các nhà thầu (đặc biệt là nhà thầu nước ngoài), các chủ đầu tư, bên Việt Nam ký kết hợp đồng với nhà thầu và cơ quan thuế các cấp trực tiếp quản lý.
Nội dung cốt lõi và định hướng xử lý nghiệp vụ thuế nhà thầu
Căn cứ vào tiêu đề và bối cảnh ban hành của văn bản trong hệ thống pháp luật thuế năm 2003, nội dung hướng dẫn của Công văn số 2285/TCT/NV1 tập trung vào các nguyên tắc quản lý thuế trọng tâm sau:
- Xác định nghĩa vụ thuế của nhà thầu: Hướng dẫn cách thức xác định đối tượng chịu thuế, doanh thu tính thuế và các loại thuế phát sinh đối với hoạt động của nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
- Cơ chế kê khai và nộp thuế: Làm rõ trách nhiệm của bên Việt Nam (chủ đầu tư hoặc bên giao thầu) trong việc khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán chi phí hợp đồng thầu.
- Phối hợp quản lý thuế: Quy định về việc cung cấp thông tin hợp đồng nhà thầu cho cơ quan thuế địa phương để phục vụ công tác giám sát, thanh tra và chống thất thu ngân sách nhà nước.
Khuyến nghị áp dụng: Do văn bản được ban hành từ năm 2003, các quy định chi tiết về thuế nhà thầu hiện nay đã được thay đổi và bổ sung bởi nhiều văn bản quy phạm pháp luật mới (như Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính). Người tra cứu cần đối chiếu kỹ lưỡng với các quy định hiện hành để đảm bảo tính chính xác khi thực hiện nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2285/TCT/NV1 | Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2003 |
| Kính gửi: | Công ty tư vấn đầu tư phát triển và xây dựng |
Tổng cục thuế nhận được công văn số 53/2003/CV-TCKT ngày 26/4/2003 của công ty tư vấn đầu tư phát triển và xây dựng (THIKECO) và công văn số 1726/CV-TCKT ngày 29/4/2003 của Bộ Công nghiệp đề nghị chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nhà thầu Pechiney (Pháp). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Phần C Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Thông tư số 95/1999/TT-BTC ngày 6/8/1999 của Bộ Tài chính (nêu trên) thì:
Trường hợp công ty THIKECO thuê nhà thầu pechiney tư vấn để thực hiện dự án “Tổ hợp Bauxit nhôm Lâm Đồng”, nếu nhà thầu Pechiney là đối tượng hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và không thực hiện chế độ kế toán Nam thi công ty THIKECO có trách nhiệm khấu trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu pechiney và kê khai nộp thay nhà thầu theo chế độ quy định.
Tổng cục thuế trả lời để công ty tư vấn đầu tư phát triển và xây dựng biết, thực hiện./.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 95/1999/TT-BTC sửa đổi Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2285/TCT/NV1 ngày 25 tháng 5 năm 2003 của Bộ Tài chính thuế về việc đối với nhà thầu
- Số hiệu: 2285/TCT/NV1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/06/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
