Giới thiệu về Công văn số 2257/TCT-DNK
Công văn số 2257/TCT-DNK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục và hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp nắm rõ các điều kiện, quy trình và thành phần hồ sơ cần thiết để thực hiện quyền lợi hoàn thuế GTGT một cách hợp pháp, nhanh chóng và đúng quy định pháp luật.
Các điều kiện cơ bản để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu
Để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Có hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, hợp đồng gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu ký kết giữa doanh nghiệp và đối tác nước ngoài theo quy định của pháp luật thương mại.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu. Chứng từ này phải chứng minh được việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua nước ngoài sang tài khoản của bên bán tại Việt Nam.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo quy định của cơ quan hải quan.
- Có hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT hợp pháp ghi rõ các thông tin về hàng hóa xuất khẩu.
Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT
Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu được thực hiện theo quy định hiện hành (đặc biệt là các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC), bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước: Sử dụng Mẫu số 01/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
- Bảng kê chứng từ: Các bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào, bán ra liên quan trực tiếp đến hàng hóa xuất khẩu đề nghị hoàn thuế.
- Hợp đồng xuất khẩu: Bản sao hợp đồng xuất khẩu hàng hóa hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu (nếu có).
- Chứng từ thanh toán: Bản sao các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
- Tờ khai hải quan: Bản sao tờ khai hải quan đã được thông quan (đối với các trường hợp không áp dụng tờ khai hải quan điện tử).
Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế
Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế và xử lý theo hai trường hợp cụ thể:
- Trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không thuộc đối tượng rủi ro cao. Thời hạn giải quyết tối đa là 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc diện rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp sáp nhập, giải thể, hoặc hồ sơ hoàn thuế lần đầu. Thời hạn giải quyết tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Một số lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế GTGT cho hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh bị từ chối hoặc kéo dài thời gian giải quyết:
- Đảm bảo tính thống nhất về thông tin giữa hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan, hóa đơn và chứng từ thanh toán qua ngân hàng (như tên hàng hóa, số lượng, trị giá, thông tin người mua, người bán).
- Các chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải hợp lệ, không chấp nhận các hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc bù trừ công nợ không đúng quy định pháp luật.
- Chủ động tự rà soát, đối chiếu hóa đơn đầu vào để đảm bảo các hóa đơn này được xuất bởi các doanh nghiệp đang hoạt động bình thường, không thuộc danh sách doanh nghiệp bỏ trốn hoặc có rủi ro cao về hóa đơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2257/TCT-DNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2006 |
| Kính gửi: | DNTN Tân Hưng |
Trả lời văn thư đề ngày 15/5/2006 của DNTN Tân Hưng hỏi về thủ tục, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Từ ngày 1/1/2001 đến trước ngày 1/10/2001 thủ tục, hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại Điểm 1.1 Mục II Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC, theo quy định này hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% được khấu trừ (hoàn) thuế GTGT đầu vào phải có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng thực tế đã xuất khẩu gồm:
+ Hợp đồng bán hàng hóa ký với nước ngoài;
+ Hóa đơn GTGT bán hàng;
+ Chứng từ thanh toán tiền hoặc chứng từ xác nhận thanh toán của khách hàng nước ngoài;
+ Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan.
Theo công văn trình bày của Doanh nghiệp và hồ sơ gửi kèm thì từ ngày 1/1/2001 đến ngày 1/10/2001 Doanh nghiệp có xuất khẩu hàng hóa sang Campuchia dưới hình thức xuất tiểu ngạch, hàng xuất khẩu có Hợp đồng bán hàng hóa ký với nước ngoài; Hóa đơn GTGT; Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu, chứng từ thu tiền mặt nhưng Hợp đồng ngoại ký với khách hàng nước ngoài không đúng quy định của Luật thương mại (không ghi rõ số lượng, giá trị hàng hóa), ngoài ra chứng từ thu tiền của Doanh nghiệp là không hợp lệ do không đủ căn cứ xác định người thanh toán tiền là người mua hàng do doanh nghiệp xuất khẩu vì vậy hàng do Doanh nghiệp xuất khẩu không đủ Điều kiện để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, Doanh nghiệp không phải tính và nộp thuế GTGT đầu ra nhưng cũng không được khấu trừ (hoặc hoàn) thuế GTGT đầu vào tương ứng của hàng xuất khẩu. Số thuế GTGT không được khấu trừ được tính vào chi phí.
- Từ ngày 1/10/2001 đến ngày 30/9/2002 hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% được khấu trừ (hoặc hoàn) thuế GTGT đầu vào phải có đủ thủ tục, hồ sơ theo hướng dẫn tại công văn số 10216 TC/TCT ngày 26/10/2001 của Bộ Tài chính bao gồm:
+ Hợp đồng bán hàng hóa ký với nước ngoài theo quy định của Luật thương mại;
+ Hóa đơn GTGT bán hàng;
+ Chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng;
+ Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan.
Theo hướng dẫn trên, từ ngày 1/10/2001 đến ngày 30/9/2002 hàng hóa xuất khẩu của Doanh nghiệp sang Campuchia vừa không đáp ứng Điều kiện về Hợp đồng và không đáp ứng được Điều kiện về thanh toán qua ngân hàng do Doanh nghiệp nhận thanh toán tiền hàng xuất khẩu bằng tiền mặt thì hàng xuất khẩu không đủ Điều kiện để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, Doanh nghiệp không phải tính và nộp thuế GTGT đầu ra nhưng cũng không được khấu trừ (hoặc hoàn thuế) của hàng xuất khẩu. Số thuế GTGT không được khấu trừ được tính vào chi phí.
Tổng cục Thuế trả lời để DNTN Tân Hưng, Cục thuế tỉnh Tây Ninh được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Công văn số 337/TCT-DNK của Tổng Cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu
- 3Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 4Công văn 5101/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc không cung cấp được tờ khai nhập khẩu (bản chính) trong hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 2257/TCT-DNK của Tổng Cục Thuế về việc thủ tục, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu
- Số hiệu: 2257/TCT-DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/06/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
