Thông tin chung về văn bản
Công văn số 219TCT/DNK là văn bản do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vấn đề liên quan đến thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc.
Các nội dung cốt lõi về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Dựa trên thông tin ban hành, văn bản tập trung vào các định hướng và quy định xử lý thuế suất GTGT như sau:
- Xác định mức thuế suất GTGT phù hợp: Hướng dẫn phân loại và áp dụng chính xác mức thuế suất GTGT đối với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể theo quy định pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và đúng đối tượng.
- Giải quyết vướng mắc cho người nộp thuế: Đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế GTGT của các doanh nghiệp.
- Tăng cường hiệu quả quản lý thuế: Hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương thực hiện đồng bộ, nhất quán các quy định về thuế GTGT, hạn chế sai sót và thất thu thuế.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của công văn
Công văn số 219TCT/DNK có vai trò định hướng thực thi pháp luật thuế trong thực tế:
- Cơ sở tham chiếu nghiệp vụ: Là tài liệu hướng dẫn trực tiếp cho các Cục Thuế, Chi cục Thuế và các doanh nghiệp liên quan trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT.
- Đảm bảo tính thống nhất: Giúp đồng bộ hóa cách hiểu và áp dụng các quy định về thuế suất GTGT giữa cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế, giảm thiểu tranh chấp pháp lý không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2005 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Thương mại dịch vụ B.E |
Trả lời công văn số 412012/KT-TC ngày 27/12/2004 của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ B.E về thuế suất thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm I Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 10/12/2003 cùa Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) thì:
“Phương tiện vận tải quốc tế là phương tiện có doanh thu về vận tải quốc tế đạt trên 50% tổng doanh thu về vận tải phương tiện đó trong năm;
Trường hợp phương tiện vận tải do cơ sở kinh doanh vận tải tại Việt Nam khai thác sử dụng thì hàng năm cơ sở kinh doanh vận tải căn cứ vào doanh thu vận tải quốc tế thực tế đạt được năm trước để đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp về danh sách các phương tiện vận tải quốc tế (theo mẫu đăng ký kèm Thông tư này) để cơ quan thuế xác nhận làm căn cứ xác định không thu thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho phương tiện vận tải quốc tế. Khi bán hàng hóa, dịch vụ cho phương tiện vận tải quốc tế, cơ sở kinh doanh (cơ sở cung cấp hàng hóa, dịch vụ) phải yêu cầu cơ sở kinh doanh vận tải tại Việt Nam sử dụng phương tiện vận tải quốc tế cấp bản đăng ký phương tiện vận tải quốc tế với cơ quan thuế (bản sao có xác nhận và đóng dấu của cơ sở sử dụng phương tiện vận tải quốc tế). Cơ sở cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho phương tiện vận tải quốc tế phải lập hóa đơn ghi rõ họ tên, số hiệu phương tiện vận tải quốc tế, số, ngày tờ khai phương tiện vận tải đến”
Cơ sở bán hàng hóa, dịch vụ phải lưu giữ bản sao Bản đăng ký nêu trên, hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ, hợp đồng bán hàng hóa dịch vụ (nếu có), chứng từ thanh toán hàng hóa dịch vụ. Trường hợp bán qua đại lý, cơ sở bán hàng hóa dịch vụ phải có biên bản thanh toán công nợ giữa cơ sở và đơn vị đại lý, trong đó ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, dịch vụ bán cho phương tiện vận tải quốc tế, số và ngày bản đăng ký phương tiện vận tải quốc tế; tên và số hiệu phương tiện vận tải quốc tế; hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ cho phương tiện vận tải quốc tế.
Căn cứ các quy định trên, Trường hợp Công ty TNHH Thương mại dịch vụ B.E làm dịch vụ sửa chữa và mua bán vật tư tàu biển nếu đáp ứng được các yêu cầu đã nêu thì dịch vụ sửa chữa và mua bán vật tư đó không chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và đề nghị Công ty liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 2Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 84/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 219TCT/DNK về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 219TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/01/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
