Tóm tắt Công văn số 2165 TCT/NV5 về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn số 2165 TCT/NV5 được ban hành ngày 17/06/2003 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng trong bối cảnh chính sách thuế GTGT giai đoạn năm 2003 có nhiều điều chỉnh.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng hướng dẫn hoàn thuế GTGT
- Văn bản tập trung hướng dẫn các trường hợp cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành.
- Giải quyết các hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, dự án đầu tư mới, hoặc các trường hợp lũy kế thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong nhiều tháng liên tục.
2. Điều kiện và thủ tục xét hoàn thuế GTGT
- Yêu cầu về tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT đầu vào và các chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, hồ sơ hoàn thuế bắt buộc phải có hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định pháp luật.
- Sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra, xác minh tính xác thực của hồ sơ hoàn thuế nhằm ngăn chặn hành vi gian lận chiếm đoạt tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
3. Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong quản lý hoàn thuế
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường công tác kiểm tra trước, hoàn thuế sau đối với các đối tượng có rủi ro cao về thuế.
- Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tạo điều kiện quay vòng vốn cho doanh nghiệp.
- Xử lý nghiêm các trường hợp cố ý làm trái quy định, lập hóa đơn khống hoặc giả mạo hồ sơ để trục lợi tiền hoàn thuế GTGT.
Lưu ý: Thông tin tóm tắt trên dựa trên các quy định cốt lõi về quản lý hoàn thuế GTGT của Tổng cục Thuế tại thời điểm ban hành Công văn số 2165 TCT/NV5. Người nộp thuế cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để áp dụng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2165 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 5503/CT-ĐTNN ngày 16/5/2003 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về vấn đề hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án sử dụng vốn ODA và các đối tượng ngoại giao, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000, Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 và Thông tư số 08/2003/TT-BTC ngày 15/1/2003 của Bộ Tài chính thì:
1. Đối với dự án sử dụng vốn ODA: Nhà thầu chính (không phân biệt là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp) ký hợp đồng xây lắp công trình hoặc cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho chủ dự án ODA không hoàn lại, dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát, hoặc dự án ODA nay ưu đãi một phần cấp phát, một phần cho vay lại (được phê duyệt trước ngày 29/5/2001 là ngày Nghị định số 17/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) theo giá không có thuế GTGT, được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào và đã trả khi mua hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho dự án. Cục thuế Thông báo cho các nhà thầu có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, chứng từ liên quan tới kê khai hoàn thuế GTGT và phải cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan chức năng theo quy định.
2. Đối với các đối tượng ngoại giao:
Các đối tượng ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT, Cục thuế có trách nhiệm xem xét hồ sơ và kiểm tra trước khi giải quyết hoàn thuế. Thời gian xem xét, giải quyết trong vòng 30 ngày, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ. Trường hợp quá trình kiểm tra hồ sơ để thực hiện hoàn thuế, nếu Cục thuế phải xác minh hoá đơn nên thời gian phải kéo dài quá 30 ngày thì Cục thuế phải thông báo bằng văn bản cho đối tượng đề nghi hoàn thuế về việc kéo dài thời hạn giải quyết hoàn thuế nhưng thời hạn tối đa không quá 60 ngày. Cục thuế thực hiện quy trình kiểm tra hoàn thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính và hướng dẫn tại Quyết định số 1329 TCT/QĐ/NV1 ngày 18/9/2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 08/2003/TT-BTC hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Quyết định 1329/TCT/QĐ/NV1 về quy trình quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 17/2001/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
- 6Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
Công văn số 2165 TCT/NV5 ngày 17/06/2003 của Tổng cục thuế - Bộ Tài chính về việc hoàn thuế GTGT
- Số hiệu: 2165TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/06/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
