Tóm tắt Công văn số 2123/TCT-TS về chính sách hoàn trả tiền sử dụng đất đã thu nộp ngân sách Nhà nước
Công văn số 2123/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách, thẩm quyền và thủ tục hoàn trả tiền sử dụng đất đã nộp vào ngân sách Nhà nước. Văn bản này là căn cứ pháp lý giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đồng thời đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách.
Các trường hợp được hoàn trả tiền sử dụng đất đã nộp
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc hoàn trả tiền sử dụng đất đã thu nộp ngân sách Nhà nước được xem xét giải quyết trong các trường hợp cụ thể sau:
- Người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính nhưng sau đó có quyết định điều chỉnh, giảm hoặc miễn tiền sử dụng đất từ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế tại thời điểm phát sinh.
- Trường hợp người nộp thuế nộp thừa so với số tiền sử dụng đất phải nộp được xác định tại thông báo nộp tiền của cơ quan thuế hoặc quyết định phê duyệt nghĩa vụ tài chính cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền.
- Dự án được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng sau đó bị thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai. Khi đó, chủ đầu tư được hoàn trả lại số tiền sử dụng đất tương ứng với phần diện tích đất bị thu hồi (sau khi đã khấu trừ các khoản nghĩa vụ tài chính phát sinh hoặc chi phí liên quan theo quy định).
- Các trường hợp thay đổi quy hoạch chi tiết, thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất của dự án dẫn đến giảm số tiền sử dụng đất phải nộp so với số tiền thực tế đã nộp trước đó.
Nguyên tắc và thẩm quyền giải quyết hoàn trả
Công văn nhấn mạnh việc hoàn trả tiền sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quản lý thuế và phối hợp liên ngành:
- Nguyên tắc đối chiếu số liệu: Việc hoàn trả chỉ được thực hiện sau khi có sự đối chiếu, xác nhận khớp đúng giữa cơ quan thuế trực tiếp quản lý khoản thu, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước về số tiền thực nộp và số tiền được hoàn trả.
- Phân định thẩm quyền: Cơ quan Tài nguyên và Môi trường phối hợp với cơ quan Tài chính có trách nhiệm xác định diện tích đất, mục đích sử dụng đất, giá đất và các yếu tố pháp lý làm căn cứ tính tiền sử dụng đất được hoàn trả. Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính và văn bản xác định của các cơ quan này để ban hành quyết định hoàn trả theo đúng thẩm quyền.
- Phương thức xử lý tiền hoàn trả: Số tiền sử dụng đất được hoàn trả ưu tiên thực hiện bù trừ với các khoản nợ thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc các khoản thu ngân sách khác còn nợ của người nộp thuế. Sau khi bù trừ, nếu vẫn còn số tiền thừa thì cơ quan thuế sẽ thực hiện hoàn trả trực tiếp từ quỹ hoàn thuế hoặc ngân sách Nhà nước cho người nộp thuế.
Hồ sơ và quy trình thực hiện hoàn trả
Để được giải quyết hoàn trả tiền sử dụng đất, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp khoản thu. Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước (theo mẫu quy định tại Luật Quản lý thuế hiện hành).
- Chứng từ, biên lai nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
- Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch hoặc quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất.
- Văn bản xác định số tiền sử dụng đất được hoàn trả của cơ quan tài chính hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường có liên quan.
Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để thẩm định và ban hành Quyết định hoàn thuế/hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước trong thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Lưu ý đối với cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực thi
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tại địa phương để giải quyết dứt điểm các hồ sơ hoàn trả tiền sử dụng đất còn tồn đọng. Quá trình xử lý phải đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng, đúng trình tự thủ tục, tránh gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp, đồng thời ngăn ngừa các hành vi trục lợi ngân sách Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2123/TCT-TS | Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hậu Giang
Trả lời Công văn số 81 CT/TH-DT-TH ngày 09/6/2005 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang
hỏi về chính sách hoàn trả tiền sử dụng đất đã thu nộp ngân sách Nhà nước, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 6, Công văn số 723 TC/TCT ngày 19/01/2005 của Bộ Tài
chính về việc giải quyết các hồ sơ về nhà, đất tiếp nhận trước ngày 01/01/2005: "Trường hợp trong khi chưa có văn bản chỉ đạo của Bộ Tài nguyên & Môi trường và Bộ Tài chính về việc không thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc diện không phải nộp tiền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 50 của Luật Đất đai mà người sử dụng đất vẫn đến nộp và cơ quan Thuế đã thu tiền sử dụng đất kể từ ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành (01/7/2004) thì nay giải quyết hoàn trả số tiền sử dụng đất đã thực nộp ngân sách Nhà nước cho các trường hợp thuộc diện không phải nộp tiền sử dụng đất nêu trên... theo thủ tục quy định hiện hành.".
Để có cơ sở giải quyết việc hoàn trả tiền sử dụng đất của ông Được đúng chính sách thu
tiền sử dụng đất và hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế có văn bản gửi lấy ý kiến Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Hậu Giang về các trường hợp sử dụng đất này. Nếu trường hợp ông Được và một số hộ khác thuộc diện quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà đã nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước từ sau ngày 01/7/2004 thì nay giải quyết hoàn trả lại số tiền sử dụng đất đã thực nộp ngân sách Nhà nước đó.
Khi thực hiện hoàn trả thì hồ sơ, thủ tục việc hoàn trả tiền sử dụng đất đã nộp ngân sách
nêu trên được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 68/2001/TT-BTC ngày 24/8/2001 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn hoàn trả các Khoản thu đã nộp Ngân sách Nhà nước.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Hậu Giang biết và thực hiện./.
|
| K/T. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 3159/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc hoàn trả tiền sử dụng đất đã nộp ngân sách Nhà nước
- 2Thông tư 68/2001/TT-BTC hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp ngân sách nhà nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Luật Đất đai 2003
- 4Công văn 723/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc giải quyết các hồ sơ về nhà, đất tiếp nhận trước 1/1/2005
- 5Công văn 5536/TCT-KK năm 2014 về thoái trả tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 2123/TCT-TS về chính sách hoàn trả tiền sử dụng đất đã thu nộp ngân sách Nhà nước, do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2123/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/07/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
