TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 2110 TCT/NV1 VỀ VIỆC LẬP HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
Công văn số 2110 TCT/NV1 do Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 29/05/2002 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế và kế toán, cụ thể hóa các quy định về việc lập hóa đơn GTGT trong các trường hợp phát sinh đặc biệt như trả lại hàng hóa hoặc điều chỉnh hóa đơn.
1. Quy định lập hóa đơn khi người mua trả lại hàng hóa cho người bán
Văn bản hướng dẫn chi tiết phương thức xử lý hóa đơn khi phát sinh giao dịch trả lại hàng hóa do không đúng quy cách, chất lượng hoặc không đúng thỏa thuận hợp đồng:
- Đối với người mua là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi trả lại hàng hóa cho người bán, người mua phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải ghi rõ lý do trả lại hàng hóa (do không đúng quy cách, chất lượng...), số lượng, đơn giá, thành tiền và thuế suất, tiền thuế GTGT tương ứng. Hóa đơn này là căn cứ để người bán điều chỉnh giảm doanh thu và thuế đầu ra, người mua điều chỉnh giảm thuế đầu vào đã khấu trừ.
- Đối với người mua là đối tượng không có hóa đơn GTGT: Trường hợp người mua là cá nhân tiêu dùng hoặc tổ chức không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, hai bên mua và bán phải lập biên bản ký rõ lý do trả lại hàng, số lượng, giá trị hàng hóa trả lại và số tiền thuế GTGT (nếu có). Người bán có trách nhiệm thu hồi hóa đơn đã lập trước đó để làm căn cứ kê khai điều chỉnh giảm doanh thu và thuế GTGT đầu ra.
2. Quy định về lập hóa đơn điều chỉnh giảm giá hàng bán
Trong các trường hợp hàng hóa đã bán nhưng phát sinh việc giảm giá do lỗi kỹ thuật, kém chất lượng hoặc thực hiện chương trình chiết khấu thương mại theo thỏa thuận:
- Các bên phải lập biên bản thỏa thuận ghi rõ lý do giảm giá, số tiền giảm giá và số thuế GTGT được điều chỉnh giảm theo hóa đơn ban đầu.
- Người bán lập hóa đơn điều chỉnh giảm giá hàng bán. Trên hóa đơn phải ghi rõ điều chỉnh giảm giá, giảm thuế GTGT cho hóa đơn số bao nhiêu, ngày tháng năm nào. Đây là cơ sở để hai bên kê khai điều chỉnh giảm thuế đầu ra và đầu vào tương ứng.
3. Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn 2110 TCT/NV1 giúp chuẩn hóa quy trình xử lý chứng từ kế toán, hạn chế tối đa các sai sót và gian lận thuế trong quá trình lưu thông hàng hóa. Việc tuân thủ hướng dẫn lập hóa đơn giúp doanh nghiệp:
- Đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Phản ánh chính xác doanh thu thực tế và nghĩa vụ thuế GTGT của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước.
- Tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc sử dụng hóa đơn không đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2110 TCT/NV1 | Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2002 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trả lời công văn số 393/CT/TQD ngày 7/3/2002 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc lập hóa đơn đối với số tiền chi trả đền bù giải toả; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm 5.13 Mục IV - Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì: Đối với cơ sở được nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng nhà để bán, đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê... tì trên hóa đơn GTGT phải thể hiện đủ các nội dung như: giá chưa có thuế, tiền thuế và giá thanh toán...
Về kinh phí giải toả, đền bù: Theo điểm 3.2b của Hợp đồng thuê đất số 475/HĐ/TLĐ/UDEC-2001 ngày 17/12/2001 giữa Công ty Xây dựng & Phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (bên cho thuê) với Công ty BP PIPELINES Việt Nam B.V (bên đi thuê) thì Công ty BP PIPELINES Việt Nam B.V phải trả cho Công ty Xây dựng & Phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khoản chi phí đền bù, giải toả (3% trên tổng kinh phí đền bù). Như vậy khoản thu này nằm trong doanh thu cho thuê đất của Công ty Xây dựng & Phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Vì vậy Công ty Xây dựng & Phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khi thu tiền phải lập hóa đơn GTGT, tính thuế GTGT đối với khoản thu này theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biết, thực hiện./.
|
| KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 2110 TCT/NV1 ngày 29/05/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc lập hoá đơn GTGT
- Số hiệu: 2110TCT/NV1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/05/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
