Tổng quan về Công văn số 2091/LĐTBXH-BHXH
Công văn số 2091/LĐTBXH-BHXH do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành ngày 30/06/2004 nhằm hướng dẫn thực hiện một số chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) đối với người lao động. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho cơ quan BHXH các cấp và các doanh nghiệp, tổ chức trong quá trình áp dụng chính sách bảo hiểm xã hội, đặc biệt là việc xác định thời gian công tác và tính toán mức hưởng các chế độ.
Hướng dẫn tính thời gian công tác để hưởng bảo hiểm xã hội
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn là hướng dẫn chi tiết phương thức xác định và cộng dồn thời gian công tác thực tế làm cơ sở tính hưởng các chế độ BHXH, cụ thể:
- Thời gian công tác trước ngày 01/01/1995: Hướng dẫn việc ghi nhận và quy đổi thời gian công tác liên tục đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong khu vực nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước trước khi chuyển sang khu vực ngoài nhà nước.
- Xử lý trường hợp gián đoạn công tác: Quy định rõ các trường hợp người lao động bị gián đoạn thời gian làm việc do chuyển công tác, đi học, hoặc do doanh nghiệp sắp xếp lại sản xuất thì có được cộng dồn thời gian trước đó hay không, và thủ tục hồ sơ cần thiết để được phê duyệt.
- Hồ sơ pháp lý chứng minh: Xác định danh mục các giấy tờ, tài liệu gốc (như quyết định tuyển dụng, quyết định nâng lương, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân...) được chấp nhận làm căn cứ pháp lý để khôi phục hoặc tính thời gian đóng BHXH khi sổ BHXH bị thất lạc hoặc chưa được cấp kịp thời.
Quy định về chế độ hưu trí và trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần
Công văn hướng dẫn cụ thể về cách thức tính toán và giải quyết quyền lợi dài hạn cho người lao động:
- Cách tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH: Hướng dẫn công thức tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ tính lương hưu đối với người lao động có thời gian đóng BHXH đan xen giữa thang bảng lương do Nhà nước quy định và thang bảng lương do người sử dụng lao động tự quyết định.
- Giải quyết chế độ hưu trí cho các đối tượng đặc thù: Hướng dẫn chi tiết điều kiện hưởng lương hưu đối với người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người lao động nghỉ việc chờ đủ tuổi nghỉ hưu.
- Trợ cấp BHXH một lần: Làm rõ điều kiện, hồ sơ và quy trình giải quyết nhận trợ cấp một lần đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng hoặc người lao động ra nước ngoài định cư hợp pháp.
Thực hiện các chế độ ngắn hạn: Ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
Bên cạnh các chế độ dài hạn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cũng đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với các chế độ ngắn hạn nhằm bảo vệ quyền lợi kịp thời cho người lao động:
- Chế độ thai sản: Hướng dẫn giải quyết quyền lợi thai sản đối với lao động nữ sinh con trong các trường hợp đặc biệt như chấm dứt hợp đồng lao động trước khi sinh, hoặc đóng BHXH không liên tục nhưng đủ điều kiện thời gian tối thiểu theo quy định.
- Chế độ ốm đau: Quy định về thời gian hưởng và mức hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động bị mắc các bệnh cần điều trị dài ngày theo danh mục do Bộ Y tế ban hành.
- Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp: Hướng dẫn thủ tục giám định mức suy giảm khả năng lao động và giải quyết trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần đối với người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp tái phát.
Tổ chức thực hiện và thẩm quyền giải quyết vướng mắc
Để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong việc triển khai thực hiện, Công văn quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm của cơ quan BHXH địa phương: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để rà soát, thẩm định hồ sơ và giải quyết chế độ đúng đối tượng, đúng quy định pháp luật.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Thiết lập quy trình tiếp nhận, xử lý các kiến nghị, khiếu nại của người lao động và người sử dụng lao động liên quan đến việc tính toán thời gian đóng và mức hưởng BHXH, đảm bảo quyền lợi hợp pháp tối đa cho các bên tham gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2091/LĐTBXH-BHXH | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2004 |
Kính gửi: Công đoàn Tổng công ty Hoá chất Việt Nam
Trả lời công văn số 81/CSKT-XH ngày 14 tháng 4 năm 2004 của Công đoàn Tổng công ty Hoá chất Việt Nam đề nghị hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến nư sau:
1. Theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ: Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành áp dụng đối với công chức, công nhân viên chức Nhà nước và mọi người lao động theo loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc để thực hiện thống nhất trong cả nước.
Tại Điều 25 Điều lệ bảo hiểm xã hội quy định độ tuổi nghỉ hưu của người lao động là 60 đối với nam, 55 đối với nữ. Trường hợp người lao động đã có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại hoặc đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc đủ 10 năm công tác ở miền Nam, ở Lào trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 hoặc ở Campuchia trước ngày 31 tháng 8 năm 1989 thì được nghỉ hưu ở độ tuổi 55 đối với nam và 50 đối với nữ.
Như vậy đối với người lao động đã có đủ 30 năm đóng bảo hiểm xã hội (đối với nam) và đủ 25 năm (đối với nữ), nhưng chưa đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định trên, tiếp tục làm việc thì vẫn phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội, không trái với quy định tại điều lệ bảo hiểm xã hội.
2. Quy định về tính giảm tỷ lệ % do nghỉ hưu trước tuổi so với quy định, được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 9/1/2003 của Chính phủ: mỗi năm nghỉ việc hưởng lương hưu trước tuổi so với quy định thì giảm đi 1% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; thay thế cho quy định tại Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ. Nội dung hướng dẫn về việc tính giảm tỷ lệ % do nghỉ hưu trước tuổi tại công văn số 1526/BHXH/CĐCS ngày 5/7/2002 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam không còn phù hợp với quy định nêu trên.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Công đoàn Tổng công ty Hoá chất Việt Nam biết và thực hiện đúng quy định của Nhà nước./.
|
| TL/ BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
Công văn số 2091/LĐTBXH-BHXH ngày 30/06/2004 của Bộ Lao động thườn binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chế độ BHXH
- Số hiệu: 2091/LĐTBXH-BHXH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/06/2004
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Phạm Đỗ Nhật Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
