Nghị định 12/CP ban hành năm 1995 bởi Chính phủ kèm theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội áp dụng đối với công chức, công nhân viên chức Nhà nước và mọi người lao động theo loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc nhằm thực hiện thống nhất chính sách bảo hiểm xã hội trên phạm vi cả nước. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1995, bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định áp dụng đối với công chức, công nhân viên chức Nhà nước và mọi người lao động làm việc theo loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Chế độ trợ cấp ốm đau
- Điều kiện hưởng: Người lao động nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn rủi ro có xác nhận của tổ chức y tế theo quy định của Bộ Y tế. Không giải quyết chế độ đối với trường hợp tự hủy hoại sức khỏe, say rượu hoặc sử dụng chất ma túy.
- Thời gian hưởng tối đa trong một năm:
- Trong điều kiện bình thường: 30 ngày (nếu đóng BHXH dưới 15 năm); 40 ngày (nếu đóng từ 15 đến dưới 30 năm); 50 ngày (nếu đóng từ 30 năm trở lên).
- Làm nghề nặng nhọc, độc hại hoặc nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên: 40 ngày (dưới 15 năm đóng BHXH); 50 ngày (từ 15 đến dưới 30 năm đóng BHXH); 60 ngày (từ 30 năm đóng BHXH trở lên).
- Mắc bệnh cần điều trị dài ngày (theo danh mục của Bộ Y tế): Tối đa 180 ngày trong một năm, không phân biệt thời gian đã đóng BHXH.
- Chế độ chăm con ốm và kế hoạch hóa dân số: Người lao động nghỉ việc để chăm sóc con thứ nhất, thứ hai dưới 7 tuổi bị ốm đau được hưởng trợ cấp tối đa 20 ngày/năm (con dưới 3 tuổi) hoặc 15 ngày/năm (con từ 3 đến dưới 7 tuổi). Trường hợp thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa dân số (đặt vòng, nạo hút thai, thắt ống dẫn tinh...) cũng được hưởng trợ cấp theo thời gian quy định của Bộ Y tế.
- Mức trợ cấp: Bằng 75% mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH trước khi nghỉ việc. Đối với bệnh dài ngày điều trị vượt quá 180 ngày, thời gian điều trị thêm được hưởng 70% mức lương (nếu đóng BHXH từ 30 năm trở lên) hoặc 65% mức lương (nếu đóng BHXH dưới 30 năm).
- Chế độ trợ cấp thai sản
- Điều kiện hưởng: Áp dụng cho lao động nữ có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi sơ sinh hợp pháp.
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ:
- Khám thai: Được nghỉ 3 lần, mỗi lần 1 ngày (hoặc 2 ngày nếu ở xa hoặc có bệnh lý, thai không bình thường).
- Sảy thai: Nghỉ 20 ngày (thai dưới 3 tháng) hoặc 30 ngày (thai từ 3 tháng trở lên).
- Sinh con: Nghỉ 4 tháng (điều kiện bình thường); 5 tháng (nghề nặng nhọc, độc hại, làm 3 ca, nơi có phụ cấp khu vực 0,5 và 0,7); 6 tháng (nơi có phụ cấp khu vực hệ số 1, công việc đặc biệt). Sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai, cứ mỗi con được nghỉ thêm 30 ngày.
- Trường hợp con chết sau sinh: Nếu con dưới 60 ngày tuổi bị chết, mẹ được nghỉ 75 ngày từ khi sinh; nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết, mẹ được nghỉ 15 ngày từ khi con chết (không vượt quá thời gian nghỉ thai sản tối đa).
- Nuôi con nuôi sơ sinh: Được hưởng trợ cấp đến khi con đủ 4 tháng tuổi.
- Mức trợ cấp: Bằng 100% mức tiền lương đóng BHXH trước khi nghỉ. Ngoài ra, khi sinh con được trợ cấp một lần bằng 1 tháng tiền lương đóng BHXH.
- Chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
- Trường hợp áp dụng: Người lao động bị tai nạn trong giờ làm việc, tại nơi làm việc (kể cả ngoài giờ theo yêu cầu); ngoài nơi làm việc khi thực hiện nhiệm vụ được giao; hoặc trên tuyến đường đi và về giữa nơi ở và nơi làm việc. Chế độ bệnh nghề nghiệp áp dụng cho người mắc bệnh thuộc danh mục do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Thanh toán toàn bộ chi phí y tế và tiền lương từ khi sơ cứu đến khi điều trị ổn định thương tật; sắp xếp công việc phù hợp sau khi điều trị và giới thiệu đi giám định khả năng lao động.
- Mức trợ cấp dựa trên mức độ suy giảm khả năng lao động (tính theo lương tối thiểu chung):
- Suy giảm từ 5% đến 30% (hưởng trợ cấp 1 lần): Suy giảm 5% - 10% hưởng 4 tháng lương tối thiểu; 11% - 20% hưởng 8 tháng lương tối thiểu; 21% - 30% hưởng 12 tháng lương tối thiểu.
- Suy giảm từ 31% trở lên (hưởng trợ cấp hàng tháng): Mức trợ cấp dao động từ 0,4 tháng lương tối thiểu (suy giảm 31% - 40%) đến tối đa 1,6 tháng lương tối thiểu (suy giảm 91% - 100%).
- Quyền lợi bổ sung: Người hưởng trợ cấp hàng tháng nghỉ việc được Quỹ BHXH mua bảo hiểm y tế. Người suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên bị liệt, mù, cụt hai chi hoặc tâm thần nặng được hưởng phụ cấp phục vụ bằng 80% lương tối thiểu. Người bị tổn thương chức năng được trang cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt theo niên hạn. Khi vết thương tái phát được giám định lại.
- Trường hợp tử vong: Nếu chết do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, gia đình được trợ cấp một lần bằng 24 tháng tiền lương tối thiểu và hưởng chế độ tử tuất.
- Chế độ hưu trí
- Điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng (chế độ thông thường): Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên. Tuổi đời được giảm xuống (nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi) nếu có đủ 20 năm đóng BHXH và có thêm một trong các điều kiện: 15 năm làm nghề nặng nhọc, độc hại; 15 năm làm việc nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên; hoặc 10 năm công tác tại miền Nam, Lào trước 30/4/1975 hoặc Campuchia trước 31/8/1989.
- Điều kiện hưởng lương hưu mức thấp hơn:
- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm.
- Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi, đóng BHXH đủ 20 năm trở lên và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
- Có ít nhất 15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, đóng BHXH đủ 20 năm trở lên và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên (không phụ thuộc tuổi đời).
- Mức lương hưu hàng tháng: Đóng đủ 15 năm BHXH tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH, sau đó cứ mỗi năm đóng thêm được tính cộng 2%. Mức tối đa bằng 75%. Đối với người nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động, cứ mỗi năm nghỉ trước tuổi so với quy định thông thường thì giảm đi 2%. Mức lương hưu thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.
- Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu: Người đóng BHXH trên 30 năm được trợ cấp một lần khi nghỉ hưu: từ năm thứ 31 trở đi, mỗi năm đóng được nhận bằng 1/2 tháng mức bình quân tiền lương đóng BHXH, tối đa không quá 5 tháng.
- Trợ cấp một lần đối với người chưa đủ tuổi hưởng lương hưu: Người nghỉ việc chưa đủ tuổi hưởng lương hưu hàng tháng được nhận trợ cấp một lần với mức tính: mỗi năm đóng BHXH bằng 1 tháng mức bình quân tiền lương đóng BHXH, hoặc có thể bảo lưu thời gian để chờ đủ tuổi hưởng lương hưu.
- Cách tính tiền lương bình quân đóng BHXH: Đối với người đóng BHXH theo thang, bảng lương Nhà nước, tính bình quân gia quyền của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu. Đối với người có cả thời gian đóng theo lương Nhà nước và lương ngoài Nhà nước thì tính bình quân gia quyền chung của toàn bộ các thời gian.
- Chế độ tử tuất
- Trợ cấp mai táng: Người lo mai táng được nhận khoản tiền bằng 8 tháng tiền lương tối thiểu khi người lao động đang làm việc, đang chờ giải quyết chế độ, đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng qua đời.
- Trợ cấp tuất hàng tháng: Áp dụng cho thân nhân trực tiếp nuôi dưỡng của người lao động đóng BHXH đủ 15 năm trở lên, người chờ hưu, người đang hưởng lương hưu/trợ cấp hàng tháng hoặc người chết do tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp.
- Đối tượng hưởng: Con dưới 15 tuổi (hoặc dưới 18 tuổi nếu còn đi học); bố, mẹ, vợ hoặc chồng, người nuôi dưỡng hợp pháp đã hết tuổi lao động (nam đủ 60, nữ đủ 55).
- Mức hưởng: Bằng 40% mức lương tối thiểu cho mỗi thân nhân; trường hợp thân nhân không có nguồn thu nhập khác và không còn người thân trực tiếp nuôi dưỡng thì hưởng 70%. Số lượng thân nhân được hưởng tối đa không quá 4 người.
- Trợ cấp tuất một lần: Áp dụng khi người lao động chết mà không có thân nhân đủ điều kiện hưởng tuất hàng tháng.
- Đối với người đang làm việc hoặc chờ hưu: Mỗi năm đóng BHXH tính bằng 1/2 tháng mức bình quân tiền lương đóng BHXH, tối đa không quá 12 tháng.
- Đối với người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hàng tháng: Tính theo thời gian đã hưởng lương hưu. Nếu chết trong năm đầu tiên, trợ cấp bằng 12 tháng lương hưu/trợ cấp đang hưởng; từ năm thứ hai trở đi, mỗi năm hưởng giảm đi 1 tháng nhưng mức tối thiểu bằng 3 tháng lương hưu/trợ cấp đang hưởng.
- Quỹ bảo hiểm xã hội và mức đóng góp
- Nguồn hình thành quỹ:
- Người sử dụng lao động đóng 15% tổng quỹ tiền lương của người tham gia BHXH trong đơn vị (trong đó 10% chi hưu trí, tử tuất; 5% chi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp).
- Người lao động đóng 5% tiền lương tháng để chi chế độ hưu trí và tử tuất.
- Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện các chế độ.
- Quản lý quỹ: Quỹ BHXH được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước, hạch toán độc lập, được Nhà nước bảo hộ và thực hiện các biện pháp bảo tồn, tăng trưởng giá trị.
- Tổ chức thực hiện, quyền hạn và trách nhiệm
- Quản lý Nhà nước: Chính phủ thống nhất quản lý. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước, xây dựng pháp luật, thanh tra, kiểm tra. Hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam được thành lập thống nhất để quản lý quỹ và thực hiện các chế độ.
- Quyền và trách nhiệm của người lao động: Được cấp Sổ BHXH, nhận trợ cấp đầy đủ, kịp thời; có trách nhiệm đóng BHXH và lập hồ sơ đúng quy định.
- Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động: Đóng BHXH đúng quy định, trích tiền lương của người lao động để đóng BHXH; xuất trình hồ sơ khi có thanh tra.
- Quyền và trách nhiệm của cơ quan BHXH: Thu, quản lý, sử dụng quỹ đúng quy định; chi trả kịp thời; giải quyết tranh chấp, khiếu nại; từ chối chi trả nếu phát hiện hồ sơ giả mạo.
- Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm
- Giải quyết tranh chấp: Tranh chấp giữa người lao động/người sử dụng lao động với cơ quan BHXH giải quyết theo Điều lệ này. Tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động giải quyết theo Bộ luật Lao động.
- Xử lý vi phạm:
- Người lao động bị tù giam sẽ bị đình chỉ quyền hưởng BHXH trong thời gian chấp hành án (được tiếp tục hưởng sau khi ra tù, được truy lĩnh nếu bị oan).
- Hành vi giả mạo hồ sơ sẽ bị cắt giảm hoặc hủy bỏ quyền hưởng, phải bồi hoàn số tiền đã nhận và bị xử lý kỷ luật, hành chính hoặc hình sự.
- Người sử dụng lao động và công chức, viên chức cơ quan BHXH vi phạm tùy mức độ sẽ bị xử phạt theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Điều khoản thi hành và chuyển tiếp
- Hiệu lực: Điều lệ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1995.
- Chế độ chuyển tiếp:
- Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc tuất hàng tháng trước ngày 01/01/1995 tiếp tục hưởng theo quy định cũ và được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Chính phủ; kinh phí do ngân sách Nhà nước bảo đảm.
- Người lao động có thời gian làm việc ở khu vực Nhà nước hoặc ngoài Nhà nước trước ngày thi hành Điều lệ này, nếu chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, được tính thời gian đó là thời gian để hưởng bảo hiểm xã hội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/CP | Hà Nội, ngày 26 tháng 1 năm 1995 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 12/CP NGÀY 26 THÁNG 1 NĂM 1995 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 3.-Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.Sửa đổi, bổ sung
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Nghị định số: 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ)
Điều 2.- Điều lệ này quy định các chế độ bảo hiểm xã hội sau đây:
Chế độ trợ cấp ốm đau;
Chế độ trợ cấp thai sản;
Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
Chế độ hưu trí;
Chế độ tử tuất.
Điều 3.- Các đối tượng sau đây phải áp dụng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này:
Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước;
Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên;
Người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp; trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác;
Người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể;
Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, các tổ chức dịch vụ thuộc lực lượng vũ trang;
Người giữ chức vụ dân cử, bầu cử làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể từ Trung ương đến cấp huyện;
Công chức, viên chức Nhà nước làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp; người làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể từ Trung ương đến cấp huyện;
Các đối tượng trên đi học, thực tập, công tác điều dưỡng trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc tiền công thì cũng thuộc đối tượng thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Các đối tượng quy định trên gọi chung là người lao động.
Người lao động nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc chất ma tuý thì không được hưởng trợ cấp ốm đau.
Điều 7.- Quy định về thời gian tối đa người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau như sau:
1/ Đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường:
- 30 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;
- 40 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng bảo hiểm từ 15 năm đến dưới 30 năm;
- 50 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng bảo hiểm từ 30 năm trở lên;
- 40 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;
- 50 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ 15 năm đến dưới 30 năm;
- 60 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ 30 năm trở lên.
Trong trường hợp nếu hết thời hạn 180 ngày mà còn phải tiếp tục điều trị, thì thời gian này vẫn được hưởng trợ cấp ốm đau theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Điều lệ này.
2/ Những trường hợp con bị ốm đau mà cả bố và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội thì chỉ một người được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau.
3/ Thời gian tối đa được hưởng trợ cấp để chăm sóc con ốm đau như sau:
- 20 ngày trong 1 năm, đối với con dưới 3 tuổi;
- 15 ngày trong 1 năm, đối với con từ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi.
2/ Trong trường hợp người lao động bị mắc bệnh cần điều trị dài ngày theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Điều lệ này, nhưng sau thời hạn 180 ngày còn phải tiếp tục điều trị thêm thì thời gian điều trị thêm được hưởng trợ cấp bằng 70% mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ 30 năm trở lên; bằng 65% mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 30 năm.
Điều 11.- Trong thời gian có thai được nghỉ việc để đi khám thai 3 lần, mỗi lần 1 ngày.
Trong trường hợp người lao động có thai làm việc ở xa tổ chức y tế, hoặc người mang thai có bệnh lý, thai không bình thường thì được nghỉ việc 2 ngày cho mỗi lần khám thai.
Trong trường hợp sảy thai thì được nghỉ việc 20 ngày nếu thai dưới 3 tháng; 30 ngày nếu thai từ 3 tháng trở lên.
1/ Thời gian nghỉ việc trước và sau khi sinh con quy định như sau:
- 4 tháng đối với người làm việc trong điều kiện bình thường;
- 5 tháng đối với người làm các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại; làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 và 0,7;
- 6 tháng đối với người làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 1; người làm nghề hoặc công việc đặc biệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
Trong trường hợp khi sinh con, nếu con dưới 60 ngày tuổi bị chết (kể cả trường hợp đẻ thai chết lưu) thì người mẹ được nghỉ việc 75 ngày tính từ ngày sinh; nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì được nghỉ việc 15 ngày tính từ khi con chết, nhưng không vượt quá thời gian quy định tại Khoản 1 Điều này.
3/ Hết thời hạn nghỉ việc sinh con theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, nếu có nhu cầu thì sản phụ có thể nghỉ thêm với điều kiện được người sử dụng lao động chấp thuận nhưng không được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Điều 13.- Người lao động (không phân biệt nam hay nữ) nếu nuôi con nuôi sơ sinh theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình nghỉ việc thì được hưởng trợ cấp cho đến khi nuôi con đủ 4 tháng tuổi.
3- CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP:
- Bị tai nạn trong giờ làm việc, tại nơi làm việc kể cả làm việc ngoài giờ do yêu cầu của người sử dụng lao động;
- Bị tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
- Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc.
1/ Bị suy giảm từ 5% đến 30% khả năng lao động được trợ cấp 1 lần theo quy định dưới đây:
| Mức suy giảm khả năng lao động | Mức trợ cấp 1 lần ³³ ³ ³ |
| Từ 5% đến 10 % | 4 tháng tiền lương tối thiểu ³ |
| Từ 11% đến 20% | 8 tháng tiền lương tối thiểu ³ |
| Từ 21% đến 30% | 12 tháng tiền lương tối thiểu ³ |
2/ Bị suy giảm từ 31% khả năng lao động trở lên, được hưởng trợ cấp hàng tháng kể từ ngày ra viện theo quy định dưới đây:
| Mức suy giảm khả năng lao động | Mức trợ cấp hàng tháng ³ ³ |
| Từ 31% đến 40% | 0,4 tháng tiền lương tối thiểu ³ |
| Từ 41% đến 50% | 0,6 tháng tiền lương tối thiểu ³ |
| Từ 51% đến 60% | 0,8 tháng tiền lương tối thiểu ³ |
| Từ 61% đến 70% | 1,0 tháng tiền lương tối thiểu ³ |
| Từ 71% đến 80% | 1,2 tháng tiền lương tối thiểu ³ |
| Từ 81% đến 90% | 1,4 tháng tiền lương tối thiểu ³ |
| Từ 91% đến 100% | 1,6 tháng tiền lương tối thiểu ³ |
Điều 23.-Người hưởng trợ cấp tai nạn lao dộng 1 lần hoặc hàng tháng, nếu đủ điều kiện, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại mục IV Điều lệ này.
Điều 24.-Người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp theo danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành được hưởng chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp như đối với người bị tai nạn lao động quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 và 23 Điều lệ này.
1/ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên.
2/ Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong 20 năm đó có thời gian làm việc thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại;
- Đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên;
- Đủ 10 năm công tác ở miền Nam, ở Lào trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 hoặc ở Campuchia trước ngày 31 tháng 8 năm 1989.
1/ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm đến dưới 20 năm.
2/ Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
3/ Người lao động có ít nhất 15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên (không phụ thuộc vào tuổi đời).
Điều 27.- Người lao động hưởng chế độ hưu trí hàng tháng được hưởng quyền lợi sau đây:
1/ Lương hưu hàng tháng tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:
Mức lương hưu thấp nhất cũng bằng mức tiền lương tối thiểu.
3/ Người lao động hưởng lương hưu hàng tháng, được bảo hiểm y tế do quy bảo hiểm xã hội trả.
4/ Người lao động hưởng lương hưu hàng tháng khi chết, gia đình được hưởng chế độ tử tuất quy định tại mục V Điều lệ này.
2/ Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương trong các hệ thống thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội không theo các mức lương trong các hệ thống thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân gia quyền các mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian.
Điều 32.-Người lao động đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên; người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí hàng tháng; người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng và người lao động đang làm việc bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp bị chết thì những thân nhân do họ trực tiếp nuôi dưỡng sau đây được hưởng tiền tuất hàng tháng:
1/ Con chưa đủ 15 tuổi (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú được pháp luật công nhận, con đẻ mà khi người chồng chết người vợ đang mang thai). Nếu con còn đi học thì được hưởng tiền tuất hàng tháng đến khi đủ 18 tuổi.
2/ Bố, mẹ (cả bên vợ và bên chồng); vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp đã hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi trở lên, nữ đủ 55 tuổi trở lên).
2/ Số thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng không quá 4 người và được hưởng kể từ ngày người lao động chết. Trường hợp đặc biệt do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét giải quyết.
2/ Mức tiền tuất 1 lần đối với gia đình người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng chết thì tính theo thời gian đã hưởng lương hưu hoặc trợ cấp, nếu chết trong năm thứ nhất tình tính bằng 12 tháng lương hưu hoặc trợ cấp đang hưởng, nếu chết từ năm thứ 2 trở đi thì mỗi năm giảm đi 1 tháng, nhưng tối thiểu bằng 3 tháng lương hưu hoặc trợ cấp.
QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, MỨC ĐÓNG VÀ TRÁCH NHIỆM ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 36.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:
2/ Người lao động đóng bằng 5% tiền lương tháng để chi các chế độ hưu trí và tử tuất.
3/ Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động.
4/ Các nguồn các.
Điều 39.- Việc tổ chức thu bảo hiểm xã hội do tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện.
Quỹ bảo hiểm xã hội được thực hiện các biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng trưởng theo quy định của Chính phủ.
TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 41.- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội.
QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI
- Được nhận Sổ bảo hiểm xã hội;
- Được nhận lương hưu hoặc trợ cấp kịp thời, đầy đủ, thuận tiện khi có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều lệ này;
- Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động hoặc tổ chức bảo hiểm xã hội có hành vi vi phạm Điều lệ bảo hiểm xã hội.
2/ Người lao động có trách nhiệm:
- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định;
- Thực hiện đúng các quy định về việc lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;
- Bảo hiểm, sử dụng Sổ bảo hiểm xã hội và hồ sơ về bảo hiểm xã hội đúng quy định.
1/ Người sử dụng lao động có quyền:
- Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng với quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội.
- Khiếu nại với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi cơ quan bảo hiểm xã hội có hành vi vi phạm Điều lệ bảo hiểm xã hội.
2/ Người sử dụng lao động có trách nhiệm:
- Đóng bảo hiểm xã hội đúng quy định;
- Trích tiền lương của người lao động để bảo hiểm xã hội đúng quy định;
- Xuất trình các tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin liên quan khi có kiểm tra, thanh tra về bảo hiểm xã hội của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
1/ Cơ quan Bảo hiểm xã hội có quyền:
- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định để quản lý việc thu, chi bảo hiểm xã hội và để xác nhận đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này;
- Tổ chức phương thức quản lý quỹ bảo hiểm xã hội để bảo đảm thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội có hiệu quả;
- Tuyên truyền, vận động để mọi người tham gia thực hiện bảo hiểm xã hội;
- Từ chối việc chi trả chế độ bảo hiểm xã hội cho các đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi có kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về hành vi man trá làm giả hồ sơ tài liệu.
2/ Cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm:
- Tổ chức thu, quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội đúng quy định;
- Thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đúng quy định tại Điều lệ này;
- Tổ chức việc trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội kịp thời, đầy đủ, thuận tiện;
- Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về bảo hiểm xã hội;
- Thông báo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội đối với người sử dụng lao động và người lao động.
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
2/ Khi xẩy ra tranh chấp giữa người lao động với người sử dụng lao động về bảo hiểm xã hội thì giải quyết theo các quy định tại Chương XIV của Bộ luật Lao động.
Ngoài việc bị cắt giảm hoặc huỷ bỏ quyền hưởng bảo hiểm xã hội thì người giả mạo hồ sơ còn phải bồi hoàn toàn bộ số tiền bảo hiểm xã hội đã hưởng và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp theo Quyết định số 206/CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Chính phủ, khi chết gia đình được nhận tiền mai táng theo quy định tại Điều 31 Điều lệ này.
2/ Người lao động làm việc ngoài khu vực Nhà nước đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước trước ngày thi hành Điều lệ này nếu chưa hưởng trợ cấp 1 lần về bảo hiểm xã hội thì được tính là thời gian để hưởng bảo hiểm xã hội.
- 1Thông tư liên tịch 11/1999/TTLT-BYT-BHXH về các cơ sở khám chữa bệnh cấp giấy chứng nhận nghỉ việc cho người bệnh tham gia bảo hiểm xã hội do Bộ Y tế - Bảo hiểm Xã hội Việt nam ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Bộ luật Lao động 1994
- 4Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 hướng dẫn thi hành Điều lệ bảo hiểm xã hội kèm theo Nghị định 12/CP-1995 do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành
- 5Thông tư 18/2000/TT-BYT hướng dẫn về hồ sơ và quy trình giám định y khoa cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội do Bộ Y tế ban hành
- 6Thông tư 08/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ quy định tại Nghị định 01/2003/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Thông tư 34/2004/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với công nhân viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng trong quân đội do Bộ Quốc phòng ban hành
Nghị định 12/CP năm 1995 ban hành Điều lệ Bảo Hiểm Xã Hội
- Số hiệu: 12/CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/01/1995
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 7
- Ngày hiệu lực: 01/01/1995
- Ngày hết hiệu lực: 15/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
