Giới thiệu chung về Công văn số 2084/TCT-PCCS
Công văn số 2084/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, đồng thời tạo sự thống nhất trong cách áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế trên cả nước.
Nguyên tắc cốt lõi khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế được thực hiện theo công thức chung và phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Công thức xác định: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí được trừ, cộng với các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp.
- Sự tách biệt giữa doanh thu và chi phí: Doanh nghiệp phải hạch toán rõ ràng, chính xác các khoản doanh thu phát sinh trong kỳ và đối ứng với các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ tương ứng để tạo ra doanh thu đó.
- Nguyên tắc phù hợp: Các khoản chi phí được trừ phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn chi tiết về xác định doanh thu tính thuế
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Tổng cục Thuế lưu ý một số điểm sau:
- Thời điểm xác định doanh thu: Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn dịch vụ.
- Doanh thu bằng ngoại tệ: Trường hợp doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh doanh thu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Quy định về các khoản chi phí được trừ và không được trừ
Đây là nội dung trọng tâm thường phát sinh nhiều vướng mắc nhất giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế. Công văn làm rõ các điều kiện để một khoản chi phí được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các khoản chi không được trừ: Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên; chi khấu hao tài sản cố định không đúng quy định; phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng; các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính, vi phạm pháp luật về thuế.
Xử lý các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp
Bên cạnh thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính, doanh nghiệp phải xác định đầy đủ các khoản thu nhập khác để đưa vào thu nhập chịu thuế, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư.
- Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu được từ bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ.
- Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ (được đánh giá lại theo quy định).
- Các khoản quà tặng, quà biếu bằng tiền hoặc hiện vật; các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài.
Ý nghĩa và kiến nghị thực thi đối với doanh nghiệp
Công văn số 2084/TCT-PCCS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tự rà soát, điều chỉnh hệ thống sổ sách kế toán và tờ khai quyết toán thuế TNDN cho phù hợp với quy định hiện hành. Để tránh các rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần:
- Chủ động cập nhật các hướng dẫn mới nhất của Tổng cục Thuế về điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Thực hiện lưu trữ khoa học, đầy đủ các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng kinh tế để chứng minh tính hợp lý của các khoản chi phí phát sinh.
- Trong trường hợp gặp vướng mắc đặc thù chưa được quy định rõ, doanh nghiệp cần chủ động làm văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể, tránh việc tự ý áp dụng sai quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2084/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: Công Ty Cổ Phần Vincom
Trả lời công văn số 13-07/CV-VC JSC-KT ngày 19/01/2007 của Công ty cổ phần VINCOM hỏi về vướng mắc khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Chứng từ liên quan đến chi phí đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng:
Căn cứ theo quy định của Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Căn cứ theo quy định tại điểm 2 Điều 3 Mục II Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ (ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) có hướng dẫn: Các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thoả mãn được 7 điều kiện.
Do vậy trường hợp Công ty cổ phần VINCOM có trả cho Công ty Cơ khí Trần Hưng Đạo 77 tỷ đồng để đền bù, hỗ trợ di dời, tái đầu tư cơ sở SXKD mới thì xử lý như sau:
- Các khoản bồi thường như: chi phí hỗ trợ di chuyển; chi trả tiền đền bù do Công ty VINCOM bồi thường cho Công ty Cơ khí Trần Hưng Đạo không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Chứng từ làm căn cứ để thanh toán và hạch toán vào chi phí của Công ty VINCOM có thể dùng phiếu thu tiền hoặc hoá đơn GTGT; Trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng bán là số tiền bồi thường, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.
- Các khoản bồi thường đối với các tài sản trên đất bao gồm: các công trình kết cấu hạ tầng (đường xá, điện, nước), công trình kiến trúc trên đất thì Công ty Cơ khí Trần Hưng Đạo phải xuất hoá đơn GTGT và tính thuế GTGT theo quy định hiện hành. Giá tính thuế GTGT không bao gồm tiền sử dụng đất. Công ty cổ phần VINCOM căn cứ vào hoá đơn GTGT của Công ty cơ khí Trần Hưng Đạo để khấu trừ thuế GTGT và hạch toán vào giá trị công trình.
2) Chi phí tiền lương đối với trường hợp trả lương Net
- Tại điểm 6.4 mục III Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế TNDN có hướng dẫn: Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp: “Trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn; chi phí hỗ trợ kinh phí cho hoạt động của Đảng, đoàn thể tại cơ sở kinh doanh; chi phí đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên và đóng góp vào các quỹ của hiệp hội theo chế độ quy định”.
- Tại điểm 2.1 mục I Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao có hướng dẫn: “Các khoản thu nhập làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thu nhập trước khi khấu trừ số thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế). Trường hợp thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì phải quy đổi thành thu nhập trước thuế”.
Căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần VINCOM ký hợp đồng với người lao động theo hình thức trả lương “Net”, trong hợp đồng lao động quy định người lao động được nhận số tiền “lương net” theo số tiền đã ghi trong từng hợp đồng lao động, người sử dụng lao động (Công ty) sẽ nộp toàn bộ các khoản kinh phí về BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn và thuế thu nhập cá nhân (nếu có) thì khoản kinh phí về BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn và thuế thu nhập cá nhân (nếu có) Công ty đã không tính vào lương và Công ty nộp thay cho người lao động thì khoản nộp thay này Công ty sẽ được đưa vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
3) Chứng từ đối với trường hợp ký hợp đồng xây dựng với hộ kinh doanh cá thể.
Trường hợp Công ty có ký hợp đồng với 1 số hộ kinh doanh cá thể làm 1 số hạng mục nhỏ trong quá trình xây dựng của toà nhà. Hộ kinh doanh cá thể nhận thầu hạng mục nào thì phải trực tiếp ký hợp đồng với Công ty (hoặc uỷ quyền cho 1 cá nhân khác đứng tên ký hợp đồng) và xuất hoá đơn cho Công ty tương ứng với hạng mục đó. Trường hợp hộ kinh doanh cá thể không sử dụng hoá đơn thì đến cơ quan thuế để được mua hoá đơn lẻ theo từng hợp đồng đã ký với Công ty để Công ty có chứng từ hạch toán.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để thực hiện.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
- 2Công văn số 1765/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về việc đề xuất của Nhóm M&D liên quan đến thuế đối với các DN có vốn ĐTNN
- 3Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 4Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 147/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3013/TCT-CS vướng mắc về thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
Công văn số 2084/TCT-PCCS về vướng mắc khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng Cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2084/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
