Tóm tắt Công văn số 2078 TCT/CS về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn số 2078 TCT/CS do Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 27/05/2002 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các doanh nghiệp. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi và hướng dẫn xử lý được đề cập trong văn bản:
1. Nguyên tắc chung về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT sẽ được áp dụng nguyên tắc khấu trừ toàn bộ.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu giữa hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế.
2. Điều kiện và chứng từ để được khấu trừ thuế
- Cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp, ghi rõ ràng và đầy đủ các chỉ tiêu quy định như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán.
- Có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài.
- Các chứng từ thanh toán phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ theo đúng quy định của chế độ kế toán và hóa đơn chứng từ hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch.
3. Hướng dẫn xử lý các trường hợp hóa đơn, chứng từ có sai sót
- Đối với các hóa đơn GTGT có sai sót nhỏ về mặt hình thức (như viết sai địa chỉ, tên doanh nghiệp nhưng đúng mã số thuế và các yếu tố cốt lõi khác), Tổng cục Thuế hướng dẫn các biện pháp xác minh, đối chiếu để tạo điều kiện cho doanh nghiệp được khấu trừ thuế nếu giao dịch mua bán là có thật.
- Nghiêm cấm việc khấu trừ thuế đối với các hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn khống hoặc hóa đơn của các doanh nghiệp đã bỏ trốn, ngừng hoạt động.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2078 TCT/CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý khi thanh tra, kiểm tra thuế, đồng thời tháo gỡ khó khăn tài chính cho doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế GTGT hợp pháp theo đúng tinh thần của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2078 TCT/CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2002 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần TM TH Lý Thanh Sắc |
Trả lời công văn số 48/TTCT ngày 2/2/2002 của Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Lý Thanh Sắc hỏi về việc khấu trừ đầu vào thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Tiết c, Điểm 1.2, Mục III, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT có quy định:
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT; số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào chi phí của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.
Tại Điểm 1, Mục II, phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC quy định: Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất và bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ vào các quy định nêu trên, Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Lý Thanh Sắc là cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có nuôi ba ba bán con ba ba còn sống (bán trong nước cũng như xuất khẩu) đều thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ mà được tính vào chi phí của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 32/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế 10% trên tổng thu nhập và thời điểm xác định doanh thu
- 2Thông tư 102/2002/TT-BTC sửa đổi quy định khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hoá mua vào là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến tại Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn số 32/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế 10% trên tổng thu nhập và thời điểm xác định doanh thu
- 2Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3Thông tư 102/2002/TT-BTC sửa đổi quy định khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hoá mua vào là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến tại Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2078 TCT/CS ngày 27/05/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- Số hiệu: 2078TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/05/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
