Tổng quan về Công văn số 2052 TCT/ĐTNN
Công văn số 2052 TCT/ĐTNN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 07/07/2004 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) thực hiện đúng các quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Giấy phép đầu tư đã được cấp, trong bối cảnh chuyển tiếp sang Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003.
1. Nguyên tắc bảo hộ và áp dụng ưu đãi thuế theo Giấy phép đầu tư
Văn bản khẳng định nguyên tắc nhất quán của Nhà nước Việt Nam trong việc bảo hộ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài, cụ thể:
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003 có hiệu lực (ngày 01/01/2004) tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, cũng như thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư cho thời gian còn lại của dự án.
- Ưu đãi thuế ghi trên Giấy phép đầu tư là cam kết pháp lý giữa Nhà nước và nhà đầu tư, với điều kiện doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện về đầu tư thực tế như đã cam kết và được phê duyệt.
2. Điều kiện và phạm vi áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về phạm vi áp dụng ưu đãi nhằm tránh việc doanh nghiệp áp dụng sai đối tượng:
- Ưu đãi thuế suất và miễn, giảm thuế chỉ áp dụng đối với các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh chính thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư được ghi nhận trực tiếp trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép điều chỉnh.
- Các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi (bao gồm thu nhập từ thanh lý tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng vốn, lãi tiền gửi ngân hàng không phát sinh từ hoạt động kinh doanh chính) không được áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế mà phải nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông quy định tại thời điểm phát sinh.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng biệt các khoản thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động được ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
3. Xử lý chuyển tiếp ưu đãi thuế khi thay đổi pháp luật và điều chỉnh dự án
Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp thay đổi quy mô dự án hoặc thay đổi quy định pháp luật:
- Đối với các dự án đầu tư mở rộng, tăng vốn đầu tư sau ngày 01/01/2004, phần thu nhập tăng thêm từ việc đầu tư mở rộng này không tự động áp dụng theo mức ưu đãi của dự án ban đầu ghi trên Giấy phép đầu tư cũ. Phần thu nhập này phải áp dụng ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm dự án đầu tư mở rộng đi vào hoạt động.
- Trường hợp doanh nghiệp có sự thay đổi về điều kiện hưởng ưu đãi thuế (ví dụ: không đạt tỷ lệ xuất khẩu như cam kết, thay đổi địa bàn hoạt động, hoặc không đáp ứng số lượng lao động tối thiểu), doanh nghiệp sẽ bị điều chỉnh giảm hoặc không được hưởng ưu đãi thuế tương ứng với năm tài chính không đạt điều kiện.
4. Trách nhiệm kê khai của doanh nghiệp và công tác quản lý của cơ quan thuế
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế, Tổng cục Thuế quy định rõ trách nhiệm của các bên:
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế thực tế đạt được trong năm tính thuế, tự kê khai số thuế được miễn, giảm trong tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế và áp dụng ưu đãi thuế tại các doanh nghiệp FDI. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp áp dụng ưu đãi thuế không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện, cơ quan thuế thực hiện truy thu đủ số thuế trốn, lậu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2052 TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty Làng văn hoá công nghiệp Việt Nam - Lưu Cầu |
Trả lời công văn số 18/VNLC ngày 24 tháng 6 năm 2004 của Công ty Làng văn hoá công nghiệp Việt Nam - Lưu Cầu về việc hưởng ưu đãi thuế theo Giấy phép đầu tư , công ty có ý kiến như sau:
Theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 200 của Chính phủ, Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8 tháng 3 năm 2001 của Bộ Tài chính thì phạm vi, Mục tiêu hoạt động, thuế suất và thời hạn miễn, giảm thuế được quy định tại Giấy phép đầu tư.
Trường hợp tại Giấy phép đầu tư số 1220/GP do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác các đầu tư cấp ngày 29 tháng 4 năm 1995 quy định ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty Làng văn hoá công nghệ Việt Nam - Lưu Cầu là sản xuất sản phẩm thuỷ tinh theo công nghệ cổ truyền của Nhật Bản và xuất khẩu 100% sản phẩm nhưng thực tế, Công ty còn có thêm hoạt động thu mua hàng thủ công mỹ nghệ của công dân để xuất khẩu thì đây là hoạt động nằm ngoài Giấy phép đầu tư đã cấp; Công ty không được hưởng ưu đãi thuế theo Giấy phép đầu tư đối với hoạt động kinh doanh này mà phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo các quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 2Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2000
- 3Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 4Thông tư 13/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn số 2052 TCT/ĐTNN ngày 07/07/2004 của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế theo giấy phép đầu tư
- Số hiệu: 2052TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/07/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
