Tổng quan về Công văn số 2007TCT/PCCS
Công văn số 2007TCT/PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng hải sản tẩm gia vị. Văn bản này đưa ra các tiêu chí phân loại rõ ràng giữa hải sản tươi sống, hải sản sơ chế thông thường và hải sản đã qua chế biến, tẩm ướp gia vị để áp dụng mức thuế suất GTGT chính xác theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam.
Phân biệt hải sản sơ chế và hải sản tẩm gia vị để áp dụng thuế GTGT
Điểm mấu chốt trong hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn này là việc phân định rõ ràng trạng thái của sản phẩm hải sản để áp dụng các chính sách thuế khác nhau:
- Hải sản tươi sống và sơ chế thông thường: Các loại hải sản mới đánh bắt, giữ tươi sống hoặc chỉ qua các bước sơ chế thông thường như làm sạch, cắt khúc, phơi khô, bóc vỏ, đông lạnh hoặc ướp muối thông thường nhằm mục đích bảo quản. Nhóm sản phẩm này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra và khâu nhập khẩu; hoặc áp dụng mức thuế suất ưu đãi (thường là 5% hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại).
- Hải sản tẩm gia vị (đã qua chế biến): Các sản phẩm hải sản đã qua quá trình tẩm ướp thêm các loại gia vị khác như đường, bột ngọt, tỏi, ớt, tiêu hoặc các chất phụ gia thực phẩm khác nhằm làm thay đổi hương vị, tính chất ban đầu của sản phẩm để phục vụ tiêu dùng trực tiếp hoặc chế biến món ăn. Nhóm này được xác định là sản phẩm công nghiệp thực phẩm đã qua chế biến.
Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hải sản tẩm gia vị
Căn cứ vào các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về mức thuế suất áp dụng cho mặt hàng hải sản tẩm gia vị như sau:
- Áp dụng thuế suất 10%: Mặt hàng hải sản đã qua tẩm ướp gia vị không được coi là sản phẩm sơ chế thông thường mà là sản phẩm đã qua chế biến. Do đó, mặt hàng này phải chịu mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10% ở tất cả các khâu từ sản xuất, gia công đến kinh doanh thương mại và tiêu dùng.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh khi thực hiện hoạt động sản xuất, gia công hoặc mua bán mặt hàng hải sản tẩm gia vị phải thực hiện xuất hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT với mức thuế suất 10% theo phương pháp tính thuế mà đơn vị đang áp dụng.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và doanh nghiệp
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế trên toàn quốc, Tổng cục Thuế yêu cầu các bên liên quan thực hiện các nội dung sau:
- Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Cần tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy hải sản trên địa bàn. Kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp áp dụng sai thuế suất (ví dụ: khai mức 5% hoặc không chịu thuế đối với hải sản tẩm gia vị).
- Đối với các doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh: Chủ động rà soát lại quy trình sản xuất, chế biến của đơn vị mình. Trường hợp sản phẩm có sử dụng phụ gia, gia vị trong quá trình chế biến thì phải nghiêm túc thực hiện xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT với thuế suất 10%. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc phân loại sản phẩm và áp dụng thuế suất.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các nguyên tắc pháp lý cốt lõi của Công văn số 2007TCT/PCCS nhằm hỗ trợ người nộp thuế định hướng đúng đắn chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng hải sản tẩm gia vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2007TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2005 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hòa
Câu hỏi số 13: Mặt hàng hải sản tẩm gia vị còn sống (chưa chín), Tổng cục thuế trả lời thuế suất thuế GTGT là 5% còn Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh lại tính thuế suất thuế GTGT 10%. Đề nghị thống nhất một mức thuế suất cho tất cả các mặt hàng tiêu thụ nội địa trừ mặt hàng được miễn thuế.
Trả lời: Căn cứ Điểm 2.11 Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT: mặt hàng hải sản tẩm gia vị còn sống (chưa chín) thuộc diện chịu thuế suất thuế GTGT 5%.
Tại Điểm 10 Thông tư số 62/2004/TT-BTC ngày 24/06/2004 hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định: Mức thuế suất thuế GTGT hướng dẫn chi tiết trong Danh mục được áp dụng thống nhất từ khâu nhập khẩu đến tiêu thụ nội địa và được sử dụng để xác định thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa sản xuất, kinh doanh trong nước. Và tại Danh mục Biểu thuế GTGT theo Danh mục hàng nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 62/2004/TT-BTC ngày 24/6/2004 nêu trên, mặt hàng hải sản tươi sống được phân loại vào chương 3 (từ nhóm 0301 đến 0307), có mức thuế suất thuế GTGT 5%. Như vậy mức thuế suất thuế GTGT 5% cho mặt hàng hải sản còn sống đã được áp dụng thống nhất từ khâu nhập khẩu đến tiêu thụ nội địa.
Về kiến nghị của Doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa, Tổng cục thuế ghi nhận và báo cáo Bộ Tài chính có ý kiến với Tổng cục Hải quan để chỉ đạo Cục Hải quan địa phương thực hiện thống nhất.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 62/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2007TCT/PCCS về việc thuế giá trị gia tăng hải sản tẩm gia vị còn sống do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2007TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/06/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
