Tóm tắt Công văn số 1954 TCT/NV7 về chính sách thu về đất đai
Công văn số 1954 TCT/NV7 do Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 03/06/2003 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tại thời điểm năm 2003.
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Số hiệu văn bản: 1954 TCT/NV7.
- Ngày ban hành: 03/06/2003.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế, phí, lệ phí và các khoản thu ngân sách nhà nước từ đất đai.
2. Các nội dung chính sách thu tiền sử dụng đất
- Xác định nghĩa vụ tài chính: Hướng dẫn chi tiết về việc xác định đối tượng, diện tích đất và giá đất để tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Giá đất áp dụng là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Làm rõ các điều kiện, đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất, đặc biệt là đối với các đối tượng chính sách xã hội, người có công với cách mạng, hộ nghèo và các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
3. Quy định về tiền thuê đất và các khoản thu khác
- Đơn giá và phương thức nộp tiền thuê đất: Hướng dẫn cách xác định đơn giá thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Quy định rõ quyền lựa chọn phương thức nộp tiền thuê đất hàng năm hoặc nộp một lần cho cả thời gian thuê.
- Chuyển đổi hình thức sử dụng đất: Xử lý tài chính khi người sử dụng đất chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, đảm bảo khấu trừ hợp lý các khoản nghĩa vụ tài chính đã thực hiện trước đó.
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất: Hướng dẫn việc kê khai, nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất hiện hành tại thời điểm đó.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
- Kiểm tra và áp dụng bảng giá đất: Yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Chi cục Thuế kiểm tra chặt chẽ hồ sơ địa chính, áp dụng đúng bảng giá đất và các hệ số điều chỉnh do UBND cấp tỉnh ban hành để tính đúng, tính đủ nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
- Phối hợp liên ngành: Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan Thuế với cơ quan Tài chính, cơ quan Địa chính (nay là Tài nguyên và Môi trường) tại địa phương để giải quyết nhanh chóng các hồ sơ đất đai, tránh gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên các quy định pháp lý về đất đai và quản lý thuế có hiệu lực tại thời điểm ban hành Công văn số 1954 TCT/NV7 năm 2003. Người đọc cần đối chiếu với các văn bản pháp luật đất đai hiện hành để áp dụng chính xác cho các trường hợp thực tế hiện nay.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1954 TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2003 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 485/CT-NV ngày 14/5/2003 của Cục thuế tỉnh Long An, về vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thu về đất đai, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 5, Chương IV, Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ quy định: “Đối với hộ gia đình, cá nhân, thì việc miễn thuế, giảm thuế CQSDĐ chỉ được miễn hoặc giảm 1 lần tại nơi mà hộ gia đình, cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú và là nơi đất chuyển quyền”.
Căn cứ quy định nêu trên, việc miễn, giảm thuế CQSDĐ đối với hộ gia đình, cá nhân chỉ được miễn hoặc giảm 1 lần tại nơi mà hộ gia đình, cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú và có đất chuyển quyền không quy định diện tích trong hạn mức đất ở. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất (thuộc đối tượng được xét giảm 50% thuế CQSDĐ) có một lô đất ở rộng trong cùng một thời gian chuyển quyền cho nhiều hộ thì CQSDĐ cho mỗi hộ trong cùng một thời gian thì cũng được xem là một lần CQSDĐ và được xét giảm thuế CQSDĐ. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã CQSDĐ lần đầu và lần sau không cùng một thời gian thì chỉ được xét giảm thuế CQSDĐ lần đầu còn lần CQSDĐ sau không được xét giảm thuế CQSDĐ.
- Tại điểm 1.2, 1.4, 1.6, Mục C Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (SDĐ) quy định: Hộ gia đình thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền SDĐ chỉ được miễn, giảm tiền SDĐ một lần, và mức miễn, giảm tiền SDĐ đối với diện tích trong hạn mức đất ở, trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ có quyết định khác. Trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền SDĐ thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền SDĐ mà hộ đó phải nộp, Người được xét miễn, giảm tiền SDĐ phải là người có tên trong hộ khẩu gia đình và có chung quyền SDĐ.
Tổng cục thuế đề nghị Cục thuế tỉnh Long An phối hợp với các ngành có liên quan ở địa phương thực hiện chính sách thu về đất đai theo đúng quy định của pháp luật./.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 104/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 19/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi do Bộ tài chính ban hành
- 2Thông tư 115/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ tài chính ban hành
- 3Công văn số 926TCT/TS về việc thực hiện chính sách thu về đất đai do Tổng cục thuế ban hành
- 4Công văn 2666/TCT-TS về chính sách thu về đất đai do Tổng cục thuế ban hành
Công văn số 1954 TCT/NV7 ngày 3/06/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc chính sách thu về đất đai
- Số hiệu: 1954TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/06/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
