Tóm tắt Công văn số 1943 TCT/NV1 ngày 02/06/2003 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
Công văn số 1943 TCT/NV1 do Tổng cục Thuế ban hành ngày 02/06/2003 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các nhà thầu nước ngoài hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài không có tư cách pháp nhân đầy đủ tại Việt Nam.
Các nội dung chính sách cốt lõi bao gồm:
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh thuế nhà thầu
- Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam không theo các hình thức đầu tư trực tiếp theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Áp dụng đối với các nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện các phần việc của hợp đồng nhà thầu ký với chủ đầu tư Việt Nam hoặc nhà thầu chính.
2. Quy định về Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu
- Nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc thực hiện hợp đồng tại Việt Nam, không trừ các khoản chi phí phát sinh phát sinh ngoài Việt Nam.
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài giao bớt một phần giá trị công việc cho các nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện, doanh thu tính thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài không bao gồm phần giá trị công việc do nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện trực tiếp.
3. Quy định về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu
- Thu nhập chịu thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung ứng dịch vụ, xây dựng, lắp đặt hoặc các hoạt động kinh doanh khác tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết.
- Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế được áp dụng theo phương pháp khoán tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh cụ thể (như xây dựng, dịch vụ, thương mại).
4. Phương pháp nộp thuế và trách nhiệm khấu trừ của bên Việt Nam
- Phương pháp khấu trừ tại nguồn: Bên Việt Nam ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu.
- Trách nhiệm kê khai: Bên Việt Nam phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán.
5. Nguyên tắc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc nước đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, các quy định của Hiệp định sẽ được ưu tiên áp dụng nếu nhà thầu đáp ứng đầy đủ các điều kiện và hoàn tất thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo quy định pháp luật.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên dựa trên các quy định pháp lý tại thời điểm ban hành Công văn số 1943 TCT/NV1 năm 2003. Người nộp thuế cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế nhà thầu hiện hành để áp dụng chính xác cho các giao dịch hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1943 TCT/NV1 | Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Ban quản lý dự án DAP Hải Phòng |
Trả lời công văn số 40/CV-TCKT ngày 20/03/2003 của Ban quản lý dự án DAP Hải Phòng về việc tính thuế đối với các nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Phần C Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành chế độ áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Thông tư số 95/1999/TT-BTC ngày 6/8/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 169/1998/TT-BTC (nêu trên) thì:
- Trường hợp Ban quản lý dự án DAP Hải Phòng thuê nhà thầu Trung Quốc là đối tượng hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam để thực hiện gói thầu “Tư vấn nước ngoài trợ giúp chủ đầu tư quản lý dự án” thì doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền mà Ban quản lý dự án DAP Hải Phòng trả cho phía nhà thầu Trung Quốc.
- Về thuế GTGT: Hoạt động hoàn thiện thiết kế nhà máy và giám sát nhà thầu khác thực hiện xây dựng nhà máy sản xuất phân bón DAP; hoạt động giúp chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu EPC và giúp chủ đầu tư quản lý quá trình thực hiện dự án áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%;
Cách tính cụ thể thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 (nêu trên) và Thông tư số 95/1999/TT-BTC ngày 6/8/1999 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 169/1998/TT-BTC
Tổng cục Thuế trả lời để Ban quản lý dự án DAP Hải Phòng biết và đề nghị liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn chi tiết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 95/1999/TT-BTC sửa đổi Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1943 TCT/NV1 ngày 02/06/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc thuế đối với nhà thầu
- Số hiệu: 1943TCT/NV1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
