Tóm tắt Công văn số 1934 TCT/ĐTNN về chứng từ chứng minh hàng hoá xuất khẩu
Công văn số 1934 TCT/ĐTNN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 28/06/2004 nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về bộ chứng từ hợp lệ dùng để chứng minh hàng hóa thực tế đã xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp (đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) và cơ quan thuế các cấp nhằm thống nhất quy trình kiểm tra, áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% hoặc thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu.
Các chứng từ cốt lõi chứng minh hàng hóa thực tế xuất khẩu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để có đủ cơ sở pháp lý chứng minh hàng hóa đã được xuất khẩu ra nước ngoài và đủ điều kiện hưởng các chính sách ưu đãi thuế, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm các chứng từ sau:
- Hợp đồng bán hàng hóa xuất khẩu: Là hợp đồng được ký kết giữa thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài, hoặc hợp đồng gia công hàng hóa, hợp đồng ủy thác xuất khẩu. Hợp đồng phải thể hiện rõ các nội dung về tên hàng, số lượng, chủng loại, giá trị, phương thức thanh toán và điều khoản giao nhận hàng hóa.
- Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu: Đây là chứng từ bắt buộc và phải có xác nhận "đã thực xuất" của cơ quan hải quan cửa khẩu nơi hàng hóa xuất đi. Xác nhận này là bằng chứng pháp lý cao nhất chứng minh hàng hóa đã rời khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Hóa đơn do doanh nghiệp xuất khẩu lập gửi cho khách hàng nước ngoài, thể hiện trị giá giao dịch thực tế của lô hàng xuất khẩu.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng từ phía khách hàng nước ngoài chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp tại Việt Nam. Phương thức thanh toán phải phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng xuất khẩu và tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành.
Nguyên tắc xử lý và kiểm tra của cơ quan thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế địa phương khi tiến hành thanh tra, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế đối với hàng hóa xuất khẩu cần lưu ý các điểm sau:
- Tính đồng bộ của hồ sơ: Các thông tin về tên hàng, số lượng, trị giá, đơn vị nhập khẩu trên hợp đồng, tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại và chứng từ thanh toán phải hoàn toàn khớp nhau. Trường hợp có sự sai lệch, doanh nghiệp phải có văn bản giải trình và xuất trình các chứng từ bổ sung hợp pháp.
- Xác minh tính xác thực của chứng từ thanh toán: Cơ quan thuế có quyền yêu cầu ngân hàng phục vụ doanh nghiệp xác nhận về dòng tiền thanh toán từ nước ngoài để tránh các trường hợp gian lận thương mại hoặc quay vòng dòng tiền giả tạo nhằm trục lợi tiền hoàn thuế.
- Xử lý trường hợp thiếu chứng từ: Nếu doanh nghiệp không xuất trình đủ một trong các chứng từ cốt lõi nêu trên (đặc biệt là tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng), lô hàng đó sẽ không được áp dụng thuế suất GTGT 0% và không được xét hoàn thuế đầu vào tương ứng.
Lưu ý: Nội dung hướng dẫn tại Công văn này được áp dụng theo bối cảnh quy định pháp luật về thuế GTGT và quản lý hải quan tại thời điểm năm 2004. Doanh nghiệp cần đối chiếu thêm với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để thực hiện đúng quy định mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1934 TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2004 |
Kính gửi: Công ty TNHH Công nghệ thông tin ELCA Việt Nam
Trả lời công văn không số ngày 26/4/2004 của Công ty TNHH công nghệ thông tin ELCA Việt Nam về việc chứng minh hàng hoá đã thực tế xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000, Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 (có hiệu lực thi hành từ ngày 31/12/2003 trở về trước) và Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2004) thì hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 0%, doanh nghiệp được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào có liên quan đến hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có đủ các điều kiện quy định tại các Thông tư nêu trên.
Trường hợp Công ty ELCA xuất khẩu sản phẩm là phần mềm chứa trong đĩa CD ROM ra nước ngoài thông qua dịch vụ chuyển phát nhanh của Công ty Fedex thì để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% Công ty phải có các hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng hoá đã thực xuất khẩu theo đúng quy định tại các Thông tư nêu trên. Riêng đối với điều kiện về Tờ khai hải quan, trường hợp Công ty xuất khẩu sản phẩm phần mềm chứa trong đĩa CD ROM thông qua dịch vụ chuyển phát nhanh của Công ty Fedex, Công ty Fedex đứng ra làm Tờ khai Hải quan chung cho tất cả các lô hàng (trong đó bao gồm cả đĩa CD ROM phần mềm của Công ty) theo quy định tại Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ thì Công ty phải có bản sao Tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu của Công ty Fedex kèm xác nhận của Công ty Fedex (ký, đóng dấu) về số lượng, chủng loại hàng hoá của Công ty ELCA thực tế đã xuất khẩu theo Tờ khai hải quan.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH công nghệ thông tin ELCA Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 2Nghị định 101/2001/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan
- 3Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 6117/TCHQ-GSQL năm 2018 về chứng từ chứng minh quyền sở hữu xe do Tổng cục hải quan ban hành
Công văn số 1934 TCT/ĐTNN ngày 28/06/2004 của Tổng cục thuế về việc chứng từ chứng minh hàng hoá xuất khẩu
- Số hiệu: 1934TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/06/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
