Tóm tắt Công văn số 1903/TCHQ-GSQL về việc nhập khẩu cabin xe ôtô mới 100%
Công văn số 1903/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan, chính sách thuế và quy định quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng cabin xe ô tô mới 100% nhập khẩu vào Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cục hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương thức thực hiện, tránh các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan.
1. Chính sách quản lý nhập khẩu cabin xe ô tô mới 100%
Đối với mặt hàng cabin xe ô tô mới 100%, chính sách quản lý nhập khẩu được áp dụng cụ thể như sau:
- Điều kiện nhập khẩu: Mặt hàng cabin xe ô tô mới 100% không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của Chính phủ. Do đó, doanh nghiệp được phép nhập khẩu theo thủ tục thông thường.
- Cấm nhập khẩu đối với hàng đã qua sử dụng: Doanh nghiệp cần lưu ý tuyệt đối không được nhập khẩu cabin xe ô tô đã qua sử dụng, do đây là mặt hàng thuộc danh mục cấm nhập khẩu nhằm bảo vệ môi trường và an toàn giao thông đường bộ.
- Quản lý chuyên ngành: Mặt hàng cabin xe ô tô khi nhập khẩu phải chịu sự kiểm tra chất lượng nhà nước về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
2. Hướng dẫn phân loại hàng hóa và áp mã HS
Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc xác định mã số hàng hóa (mã HS) đối với cabin xe ô tô để làm cơ sở tính thuế và áp dụng chính sách thuế phù hợp:
- Phân loại mã HS: Mặt hàng cabin của xe có động cơ được phân loại vào nhóm 87.07 (Thân xe (kể cả cabin), dùng cho xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05).
- Nguyên tắc áp mã: Việc xác định mã HS cụ thể phải căn cứ vào thực tế hàng hóa nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật, danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
3. Thủ tục hải quan và hồ sơ nhập khẩu
Khi làm thủ tục thông quan cho lô hàng cabin xe ô tô mới 100%, doanh nghiệp cần chuẩn bị và xuất trình bộ hồ sơ hải quan đầy đủ bao gồm:
- Tờ khai hải quan nhập khẩu theo mẫu quy định hiện hành.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) thể hiện rõ giá trị và tình trạng mới 100% của hàng hóa.
- Vận đơn (Bill of Lading) hoặc các chứng từ vận tải có giá trị tương đương.
- Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List).
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) để áp dụng thuế suất ưu đãi nếu có thỏa thuận thương mại tự do.
- Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm thuộc Bộ Giao thông vận tải cấp.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu
Để đảm bảo quá trình thông quan diễn ra thuận lợi và đúng pháp luật, doanh nghiệp nhập khẩu phải tuân thủ các nghĩa vụ sau:
- Khai báo trung thực: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khai báo trên tờ khai hải quan, đặc biệt là cam kết hàng hóa mới 100%.
- Chấp hành kiểm tra thực tế: Hợp tác với cơ quan hải quan trong việc kiểm tra thực tế hàng hóa khi có yêu cầu để xác minh tình trạng thực tế của cabin nhập khẩu.
- Hoàn thành nghĩa vụ thuế: Thực hiện nộp đầy đủ các khoản thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (VAT) và các khoản phí, lệ phí liên quan trước khi giải phóng hàng hoặc thông quan hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1903/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2005 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần Nam Tràng Tiền |
Trả lời công văn số 03/CV ngày 05.5.2005 của Công ty về việc nhập khẩu cabin xe ôtô mới 100%, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 82/2003/QĐ-BTC ngày 23.6.2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì cabin xe ôtô được phân loại vào nhóm 8707-Thân xe (kể cả cabin), dùng cho xe có động cơ thuộc các nhóm từ 8701 đến 8705, không phải là bộ linh kiện đồng bộ.
Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 44/2001/NĐ-CP ngày 02.8.2001 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31.7.1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại, căn cứ Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04.4.2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001 - 2005 thì cabin xe ôtô mới 100% được nhập khẩu theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành hàng phù hợp.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Công văn số 5035/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc lô hàng 20 khung gầm có gắn động cơ xe ôtô mới 100% chưa được giải quyết thủ tục thông quan
- 2Công văn số 3436 TM/XNK ngày 30/06/2004 của Bộ Thương mại về việc chuyển khẩu cabin ô tô có gắn động cơ đã qua sử dụng
- 3Quyết định 46/2001/QĐ-TTg về việc quản lý, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005 do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 4Nghị định 44/2001/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 57/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài
- 5Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1903/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu cabin xe ôtô mới 100%
- Số hiệu: 1903/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/05/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/05/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
