Giới thiệu chung về văn bản
Công văn số 1901/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan chặt chẽ và đúng quy định pháp luật.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về vướng mắc C/O
Nội dung công văn tập trung giải quyết các nhóm vấn đề cốt lõi sau đây:
- Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O: Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc chấp nhận các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O. Các lỗi về mặt hình thức như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt nhỏ giữa thông tin khai báo trên C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn) nếu không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa thì vẫn được xem xét chấp nhận.
- Kiểm tra chữ ký và con dấu trên C/O: Hướng dẫn chi tiết về việc đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O. Đối đối với các trường hợp C/O sử dụng chữ ký và con dấu điện tử, cơ quan hải quan thực hiện tra cứu trên trang thông tin điện tử chính thức của nước xuất khẩu hoặc hệ thống một cửa ASEAN để xác thực tính hợp lệ.
- Xác minh xuất xứ hàng hóa: Quy định quy trình phối hợp và gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo quy định nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Hướng dẫn riêng đối với một số mẫu C/O cụ thể: Giải quyết các vướng mắc đặc thù liên quan đến các mẫu C/O trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên, đảm bảo việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
Chỉ đạo tổ chức thực hiện của Tổng cục Hải quan
Để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong toàn ngành, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt nội dung hướng dẫn đến từng cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra xuất xứ hàng hóa để áp dụng đồng bộ, tránh việc mỗi nơi áp dụng một kiểu gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Chủ động hướng dẫn, giải thích rõ ràng cho doanh nghiệp nhập khẩu về các quy định liên quan đến C/O để hạn chế tối đa các vướng mắc, tranh chấp phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan.
- Kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan những trường hợp phát sinh mới vượt quá thẩm quyền giải quyết để có hướng chỉ đạo, xử lý kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1901/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 23/01/2009, Tổng cục Hải quan đã ban hành công văn số 495/TCHQ-GSQL gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn việc áp dụng chế độ ưu đãi theo các Hiệp định FTA đối với các lô hàng nhập khẩu từ ASEAN, Hàn Quốc, Trung Quốc không đi thẳng từ nước xuất khẩu về Việt Nam mà phải quá cảnh qua một lãnh thổ/nước thứ 3. Trong quá trình thực hiện, Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh của doanh nghiệp về vướng mắc liên quan đến chứng từ chứng minh quy định tại điểm 1.3 của công văn số 495/TCHQ-GSQL nêu trên. Nay, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể như sau:
Cơ quan vận tải xác nhận hàng hóa được vận tải trực tiếp để làm chứng từ chứng minh theo quy định là cơ quan phát hành vận đơn cho lô hàng xuất nhập khẩu (hãng tàu, hãng hàng không, tổ chức giao nhận, vận tải...).
Tổng cục Hải quan có hướng dẫn trên để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1901/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1901/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/04/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
