Tổng quan về Công văn số 1853 TCT/TS
Công văn số 1853 TCT/TS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 18/06/2004 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất việc thu tiền sử dụng đất khi người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trong quá trình thực hiện các thủ tục về đất đai.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
Văn bản tập trung làm rõ phương pháp tính, đối tượng áp dụng và quy trình thu nộp tiền sử dụng đất đối với từng trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể như sau:
- Xác định đối tượng thực hiện nghĩa vụ tài chính: Áp dụng đối với các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sang đất ở hoặc các loại đất có thu tiền sử dụng đất khác.
- Nguyên tắc tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích: Tiền sử dụng đất phải nộp được xác định bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất của mục đích sử dụng mới và tiền sử dụng đất tính theo giá đất của mục đích sử dụng cũ tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở: Hướng dẫn chi tiết cách tính toán dựa trên nguồn gốc đất (đất được giao không thu tiền, đất nhận chuyển nhượng hợp pháp) để áp dụng tỷ lệ thu hoặc mức trừ chi phí nhận chuyển nhượng phù hợp theo quy định pháp luật tại thời điểm đó.
- Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Xác định nghĩa vụ tài chính đối với đất có nguồn gốc từ đất sản xuất kinh doanh, đất công ích hoặc đất được nhà nước cho thuê để đảm bảo không thất thoát ngân sách nhà nước.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi đồng bộ và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương triển khai các biện pháp sau:
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để xác định chính xác vị trí, diện tích, loại đất và giá đất làm căn cứ tính tiền sử dụng đất.
- Kiểm tra, giám sát hồ sơ: Tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ kê khai của người nộp thuế, đảm bảo tính trung thực, chính xác của các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và nguồn gốc đất.
- Giải quyết khiếu nại, vướng mắc: Kịp thời tổng hợp các trường hợp vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền để báo cáo Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính xem xét, giải quyết, tránh gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn số 1853 TCT/TS đóng vai trò là công cụ hướng dẫn nghiệp vụ kịp thời cho hệ thống ngành thuế, giúp chuẩn hóa quy trình tính thuế, hạn chế sai sót và tiêu cực trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất khi thực hiện quyền chuyển mục đích sử dụng đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1853 TCT/TS | Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 927/CT-TH&DT ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 11, Điều 1, Nghị định số 66/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2001 sửa đổi một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai quy định:
“... Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 24a của Luật Đất đai cho phép chuyển mục đích sử dụng thì không phải chuyển sang thuê đất như phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật; trường hợp không nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất thì phải chuyển sang thuê đất.
Mức thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp... sang đất chuyên dùng được thực hiện theo quy định tại Điểm a và Điểm b. Khoản 1, Điều 6 của Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Thu tiền sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất được phép chuyển mục đích”.
Theo quy định nêu trên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng thì phải nộp tiền sử dụng theo nguyên tắc sau:
- Nếu cơ quan có thẩm quyền cho chuyển sang đất ở thì nộp 40% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức đất ở, nộp 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức đất ở.
- Nếu cơ quan có thẩm quyền cho chuyển sang đất xây dựng công trình thì nộp 100% tiền sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng.
Như vậy, trường hợp bà Huỳnh Thị Thuỷ Tiên thường trú tại số 28, ấp Phú Long, xã Tân Phú Đông, thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất được phép chuyển mục đích sử dụng. Bà Tiên không được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất cây lâu năm chuyển mục đích sử dụng sang xây dựng Nhà máy sản xuất nước đá từ năm 1989 vì không thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất quy định tại Điều 10, Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Đông Tháp phối hợp với các ngành có liên quan ở địa phương kiểm tra kỹ các hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện thu tiền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
|
| KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1853 TCT/TS ngày 18/06/2004 của Tổng cục thuế về việc thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng
- Số hiệu: 1853TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/06/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/06/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
