Công văn số 1651 TCT/NV4 được ban hành ngày 16/04/2002 bởi Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính. Đây là văn bản hành chính thuế quan trọng nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các đối tượng nộp thuế trong giai đoạn thực hiện Luật Thuế giá trị gia tăng năm 1997.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về thuế GTGTDựa trên thẩm quyền và chức năng của Phòng Nghiệp vụ thuộc Tổng cục Thuế thời kỳ này, văn bản tập trung giải quyết các vấn đề cốt lõi sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT: Hướng dẫn phân loại cụ thể các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm năm 2002.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Làm rõ việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng đối với từng loại hình doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh.
- Thuế suất thuế GTGT áp dụng: Hướng dẫn chi tiết mức thuế suất áp dụng đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là các hoạt động liên quan đến xuất khẩu, dịch vụ tiêu dùng trong nước và các ngành nghề đặc thù.
- Hóa đơn, chứng từ trong giao dịch: Quy định về việc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn GTGT hợp pháp, làm cơ sở để kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào cho doanh nghiệp.
Công văn số 1651 TCT/NV4 đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế:
- Tháo gỡ vướng mắc kịp thời: Giúp các doanh nghiệp giải quyết các khó khăn phát sinh trong quá trình kê khai, nộp thuế GTGT thực tế tại địa phương.
- Tăng cường tính minh bạch: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để cơ quan thuế địa phương thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế, hạn chế tối đa các sai sót và thất thu ngân sách nhà nước.
- Đảm bảo tính đồng bộ: Góp phần hoàn thiện hệ thống hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT trong bối cảnh nền kinh tế đang chuyển đổi và hội nhập.
Do văn bản được ban hành từ năm 2002, người nộp thuế và các cơ quan liên quan cần lưu ý đối chiếu với các Luật Thuế GTGT sửa đổi, bổ sung sau này cùng các văn bản hướng dẫn hiện hành để đảm bảo áp dụng đúng quy định pháp luật mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1651 TCT/NV4 | Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2002 |
| Kính gửi: | Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán Sài Gòn (AFC - Sài Gòn) |
Trả lời công văn số 06/AFC-CV ngày 7/3/2002 của công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán Sài Gòn về việc hướng dẫn khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) tiền nhà, điện nước cho người nước ngoài và hạch toán chi phí hàng khuyến mại, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT:
1- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ, dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. Trường hợp mà tiền lương theo hợp đồng cơ sở, kinh doanh với người lao động nước ngoài đã bao gồm cả tiền nhà, tiền điện, tiền nước thì tiền thuế GTGT của tiền thuê nhà, tiền điện và tiền nước mà cơ sở sản xuất, kinh doanh trả hộ cho lao động nước ngoài không được tính khấu trừ.
2- Đối với sản phẩm, hàng hoá xuất để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải sử dụng và ghi hoá đơn theo đúng quy định tại điểm 5.5, Mục IV, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC nêu trên và không hạch toán vào doanh thu sản xuất kinh doanh trong kỳ (hoá đơn này được sử dụng như hoá đơn xuất khoa vật tư, hàng hoá dùng vào sản xuất kinh doanh).
Đề nghị Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán Sài Gòn liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1651 TCT/NV4 ngày 16/04/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT
- Số hiệu: 1651TCT/NV4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/04/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/04/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
