Giới thiệu về Công văn số 1631 TCT/NV5
Công văn số 1631 TCT/NV5 được ban hành ngày 13/05/2003 bởi Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn gửi đến các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại thời điểm năm 2003.
Các nội dung trọng tâm về hoàn thuế TNDN
Dựa trên tính chất pháp lý và thẩm quyền ban hành của Tổng cục Thuế, nội dung hướng dẫn của văn bản tập trung vào các vấn đề cốt lõi sau:
- Xác định đối tượng được hoàn thuế TNDN: Hướng dẫn chi tiết về các trường hợp doanh nghiệp được hoàn trả số thuế TNDN đã nộp. Thông thường bao gồm các trường hợp doanh nghiệp nộp thừa thuế do tạm nộp hàng quý cao hơn số quyết toán thực tế cả năm, hoặc các trường hợp được hoàn thuế TNDN do tái đầu tư theo chính sách khuyến khích đầu tư tại thời điểm đó.
- Hồ sơ và thủ tục pháp lý: Quy định cụ thể về các loại giấy tờ, chứng từ mà doanh nghiệp cần chuẩn bị để cấu thành một bộ hồ sơ hoàn thuế hợp lệ. Điều này bao gồm tờ khai quyết toán thuế TNDN, chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước, công văn đề nghị hoàn thuế và các tài liệu chứng minh điều kiện được hoàn thuế.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Phân định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong việc tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu số liệu và thẩm định hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp trước khi ra quyết định hoàn thuế hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Ý nghĩa và giá trị áp dụng
Công văn số 1631 TCT/NV5 là căn cứ hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất quy trình xử lý hoàn thuế TNDN giữa các cơ quan thuế địa phương, đảm bảo tính minh bạch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, đồng thời ngăn ngừa các sai sót trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước. Do văn bản được ban hành từ năm 2003, người nộp thuế và cán bộ thực thi cần đối chiếu với Luật Quản lý thuế và Luật Thuế TNDN hiện hành để áp dụng đúng các quy định pháp luật mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1631 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2003 |
Kính gửi: Công ty Hữu hạn Công nghiệp Kaifa Việt Nam
Tổng cục Thuế nhận được văn thư đề ngày 20/3/2003 của Công ty Hữu hạn Công nghiệp Kaifa Việt Nam về việc khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp được hoàn do thực hiện đầu tư lợi nhuận các năm hưởng miễn thuế vào các Khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đủ 100% tại những năm có lãi sau này. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 6, Mục I, Phần thứ hai Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 của Bộ Tài chính thì: nhà đầu tư nước ngoài đã góp vốn pháp định theo Giấy phép đầu tư dùng lợi nhuận và các Khoản thu hợp pháp khác từ hoạt động đầu tư tại Việt Nam để tái đầu tư từ 3 năm trở lên vào các dự án mới hoặc các dự án đang thực hiện, được hoàn lại một phần hoặc toàn bộ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp liên quan đến số thu nhập tái đầu tư theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ.
Theo quy định trên đây, số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn trả cho nhà đầu tư được lấy từ số thuế thu nhập doanh nghiệp nhà đầu tư đã nộp vào Ngân sách nhà nước. Trường hợp của Công ty sử dụng lợi nhuận phát sinh của năm 1998 và 1999 là hai năm được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp để tái đầu tư thì không được giải quyết hoàn lại tiền thuế theo quy định trên đây, kể cả việc áp dụng tính giảm trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm kế tiếp sau. Kiến nghị của Công ty không phù hợp với quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam. Vì vậy, Tổng cục Thuế không có thẩm quyền giải quyết.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Hữu hạn Công nghiệp Kaifa Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1631 TCT/NV5 ngày 13/05/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc hoàn thuế TNDN
- Số hiệu: 1631TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/05/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
