Giới thiệu về Công văn số 1577 TCT/CS
Công văn số 1577 TCT/CS được ban hành ngày 07/05/2003 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính. Văn bản này tập trung hướng dẫn các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dành cho các công ty cổ phần, đặc biệt là các doanh nghiệp được thành lập từ quá trình cổ phần hóa hoặc theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước tại thời điểm đó.
Các nội dung cốt lõi về ưu đãi thuế TNDN
Dựa trên các quy định pháp luật thuế hành chính tại thời điểm ban hành, Công văn hướng dẫn chi tiết các nội dung sau:
- Đối tượng áp dụng ưu đãi: Các công ty cổ phần mới thành lập từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc các công ty cổ phần thành lập mới đăng ký hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật khuyến khích đầu tư.
- Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí về ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc sử dụng nhiều lao động theo quy định của pháp luật.
- Mức thuế suất ưu đãi: Hướng dẫn áp dụng các mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của dự án đầu tư và thời gian áp dụng mức thuế suất ưu đãi này kể từ khi thành lập.
- Thời gian miễn, giảm thuế TNDN: Quy định cụ thể về thời gian miễn thuế TNDN và thời gian giảm 50% số thuế phải nộp kể từ khi doanh nghiệp phát sinh thu nhập chịu thuế.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý cho doanh nghiệp
- Nguyên tắc tự xác định ưu đãi: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Xử lý khi không đáp ứng điều kiện: Trường hợp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện để hưởng ưu đãi thì sẽ không được áp dụng mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế cho năm tài chính đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1577 TCT/CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Trả lời công văn số 811/NV-CT ngày 10/4/2003 của Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty cổ phần, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ vào Khoản 1, Điều 13, Mục II Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần quy định: “Trường hợp doanh nghiệp Nhà nước không đủ Điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước thì giảm 50% thuế Lợi tức (Thuế thu nhập doanh nghiệp) trong 2 năm liên tiếp kể từ sau khi chuyển sang hoạt động theo Luật Công ty”
Nhưng tại Khoản 1, Điều 26, Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ thay thế Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần có hiệu lực thi hành từ ngày 5/7/2002 quy định: “Được ưu đãi v thuế theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước như đối với doanh nghiệp thành lập mới mà không cần phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư”. Như vậy, từ khi Nghị định số 64/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành Công ty cổ phần nếu không đủ Điều kiện được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước thì không còn được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm liên tiếp kể từ khi chuyển sang Công ty cổ phần.
Căn cứ vào quy định trên, trường hợp doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá được thành lập trước ngày Nghị định số 64/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế theo Nghị định số 44/1998/NĐ-CP thì vẫn tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của Nghị định số 44/1998/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1577 TCT/CS ngày 7/05/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc ưu đãi về thuế TNDN của công ty cổ phần
- Số hiệu: 1577TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/05/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/05/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
