Giới thiệu về Công văn số 1525/TCHQ-KTTT
Công văn số 1525/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 08/04/2004 nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc bổ sung hồ sơ xét hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo tính chặt chẽ trong công tác quản lý thuế và chống thất thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm về bổ sung hồ sơ xét hoàn thuế nhập khẩu
- Đối tượng và trường hợp áp dụng bổ sung hồ sơ: Áp dụng đối với các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng hồ sơ đề nghị hoàn thuế còn thiếu sót, chưa đầy đủ chứng từ theo quy định hiện hành tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Các chứng từ cốt lõi cần bổ sung và hoàn thiện:
- Tờ khai hải quan: Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu phải đảm bảo tính hợp lệ, có xác thực thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu.
- Hợp đồng ngoại thương: Hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu và hợp đồng xuất khẩu sản phẩm phải rõ ràng về điều khoản thanh toán và số lượng.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đây là tài liệu bắt buộc để chứng minh giao dịch mua bán thực tế. Trong trường hợp chưa có chứng từ thanh toán ngay, doanh nghiệp phải bổ sung cam kết hoặc các chứng từ bảo lãnh hợp pháp theo quy định.
- Báo cáo tính toán định mức thực tế: Doanh nghiệp phải giải trình rõ ràng định mức sử dụng nguyên liệu cấu thành nên sản phẩm xuất khẩu.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ bổ sung của cơ quan Hải quan:
- Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về các nội dung còn thiếu hoặc chưa hợp lệ trong hồ sơ hoàn thuế.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ bổ sung đầy đủ các chứng từ trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận được thông báo.
- Cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra, đối chiếu tính đồng nhất giữa hồ sơ bổ sung và hồ sơ gốc trước khi ra quyết định hoàn thuế hoặc không hoàn thuế.
- Nguyên tắc xử lý vướng mắc phát sinh: Đối với các trường hợp đặc biệt phát sinh ngoài thẩm quyền giải quyết của Cục Hải quan địa phương, đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo đúng quy định pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 1525/TCHQ-KTTT giúp chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cơ quan hải quan các cấp trong việc xử lý hồ sơ hoàn thuế. Việc cho phép bổ sung hồ sơ tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thu hồi vốn nhanh chóng để tái sản xuất, đồng thời tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của cả doanh nghiệp lẫn cơ quan quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1525/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH sản xuất thương mại và XNK May Mắn |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 86/CVCT ngày 29 tháng 3 năm 2004 của Công ty TNHH sản xuất thương mại và XNK May Mắn về việc đề nghị hoàn thuế nhập khẩu đối với lô hàng điện thoại di động NOKIA 6510 không tiêu thụ được ở Việt Nam, phải xuất trả lại chủ hàng nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Tiết 1, Điểm 1 Mục I phần E Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 và Thông tư số 151/1999/TT/BTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 và Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Quyết định số 1490/2003/QĐ-TCHQ ngày 18 tháng 11 năm 2003 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình xét miễn, hoàn thuế xuất khẩu, thuế đối với hàng hoá XNK thì:
Bộ hồ sơ xét hoàn thuế nhập khẩu đối với lô hàng điện thoại di động NOKIA 6510 không tiêu thụ được ở Việt Nam, phải xuất trả lại chủ hàng nước ngoài của công ty hiện còn thiếu các giấy tờ sau:
- Hợp đồng nhập khẩu lô hàng điện thoại di động NOKIA 6510;
- Dấu “Sao y bản chính” có chữ kỹ của lãnh đạo Công ty trên tờ khai hàng nhập khẩu và các phụ lục tờ khai.
- Xác nhận bổ sung của Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất về việc “Hàng xuất khẩu theo tờ khai nhập khẩu nào” tại phần dành cho kiểm tra của Hải quan của tờ khai hàng xuất khẩu số 07730/XK/KD ngày 19 tháng 6 năm 2003 theo hướng dẫn tại công văn 1464/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH sản xuất thương mại và XNK May Mắn biết, làm việc với Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất để được giải quyết cụ thể. Sau khi hoàn chỉnh bộ hồ sơ xét hoàn thuế theo quy định, đề nghị Công ty gửi về Tổng cục Hải quan (Vụ kiểm tra thu thuế XNK) - 162 Nguyễn Văn Cừ - Q. Long Biên - Hà Nội.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Công văn số 1464/TCHQ-KTTT ngày 05/04/2004 của Tổng cục Hải quan về việc xác nhận hàng nhập khẩu buộc phải tái xuất
- 2Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 3Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/1999/TT-BTC sửa đổi điều kiện về thời hạn xét hoàn (hoặc không thu) thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư 172/1998/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 1490/2003/QĐ-TCHQ-KTTT ban hành Quy trình xét miễn thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7860/TCHQ-TXNK năm 2013 hồ sơ xét hoàn thuế nhập khẩu và không thu thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 1525/TCHQ-KTTT ngày 08/04/2004 của Tổng cục Hải quan về việc bổ sung hồ sơ xét hoàn thuế nhập khẩu
- Số hiệu: 1525/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/04/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
