Tổng quan về Công văn số 1521 TCT/DNK
Công văn số 1521 TCT/DNK của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc về chính sách thuế đối với mô hình Hợp tác xã (HTX) vận tải. Văn bản tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), phương thức quản lý hóa đơn, chứng từ và phân định trách nhiệm thuế giữa HTX và các xã viên tham gia góp phương tiện kinh doanh.
1. Phân định mô hình hoạt động và trách nhiệm khai thuế
Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xác định nghĩa vụ thuế dựa trên phương thức tổ chức kinh doanh thực tế của HTX vận tải:
- Mô hình HTX quản lý tập trung: HTX trực tiếp đứng ra ký kết hợp đồng vận chuyển, điều hành phương tiện, thu tiền dịch vụ và xuất hóa đơn cho khách hàng. Trong trường hợp này, HTX là đầu mối duy nhất chịu trách nhiệm kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN trên toàn bộ doanh thu phát sinh.
- Mô hình xã viên tự quản lý, tự kinh doanh: Xã viên sử dụng phương tiện cá nhân để kinh doanh dưới danh nghĩa hoặc phù hiệu của HTX, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. HTX có trách nhiệm quản lý, đôn đốc hoặc thực hiện kê khai, nộp thuế thay cho các hộ xã viên theo phương pháp khoán hoặc tỷ lệ trên doanh thu theo quy định.
2. Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với HTX vận tải
Về phương pháp tính thuế và quản lý hóa đơn GTGT, văn bản đưa ra các nguyên tắc cụ thể:
- Phương pháp khấu trừ thuế: Áp dụng đối với HTX thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Thuế GTGT đầu ra được tính theo thuế suất quy định cho dịch vụ vận tải. Thuế GTGT đầu vào của các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động vận tải (như xăng dầu, sửa chữa, mua sắm phụ tùng có hóa đơn hợp pháp) được khấu trừ toàn bộ.
- Phương pháp trực tiếp trên doanh thu: Áp dụng đối với các HTX không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoặc đối với doanh thu từ các đầu xe của xã viên khoán doanh thu. Thuế GTGT được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) cố định trên doanh thu vận tải theo quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh.
- Quy định về hóa đơn: HTX có nghĩa vụ lập và giao hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng cho khách hàng khi hoàn thành dịch vụ vận chuyển. Nghiêm cấm hành vi xuất hóa đơn khống hoặc cho mượn hóa đơn giữa các thành viên không thông qua hệ thống quản lý của HTX.
3. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Nghĩa vụ thuế TNDN được xác định rõ ràng để tránh đánh thuế trùng lặp giữa HTX và xã viên:
- Xác định doanh thu và chi phí hợp lý: Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ tiền thu từ hoạt động vận tải và các dịch vụ hỗ trợ. Chi phí được trừ bao gồm chi phí khấu hao phương tiện (nếu phương tiện thuộc sở hữu HTX hoặc có hợp đồng góp vốn, thuê tài sản hợp lệ), chi phí nhân công, nhiên liệu, cầu đường và chi phí quản lý chung.
- Thuế TNDN đối với thu nhập chia cho xã viên: Phần thu nhập còn lại sau khi HTX đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN và phân chia cho các xã viên góp vốn sẽ không phải chịu thuế TNDN một lần nữa ở cấp xã viên.
- Trường hợp thu phí quản lý: Đối với các HTX chỉ thực hiện dịch vụ hỗ trợ, quản lý hành chính và thu phí quản lý từ xã viên, HTX chỉ phải nộp thuế TNDN trên phần thu nhập từ phí quản lý thu được sau khi trừ đi các chi phí vận hành bộ máy quản lý hợp lý.
4. Quản lý chứng từ và hồ sơ pháp lý đối với phương tiện của xã viên
Để đảm bảo tính hợp pháp của các chi phí đầu vào khi quyết toán thuế, HTX vận tải cần hoàn thiện các thủ tục sau:
- Phải có hợp đồng góp vốn bằng xe, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng thuê phương tiện giữa xã viên và HTX.
- Các chứng từ chi trả thu nhập, phân chia doanh thu giữa HTX và xã viên phải được lập đầy đủ, rõ ràng, phù hợp với quy chế tài chính của HTX và các quy định pháp luật về kế toán.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 1521 TCT/DNK là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các HTX vận tải chuẩn hóa quy trình kế toán, kê khai thuế, đồng thời giúp cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp quản lý thu thuế đối với loại hình kinh tế tập thể đặc thù này, hạn chế tối đa các tranh chấp và rủi ro pháp lý về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1521TCT/DNK | Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2005 |
Kính gửi : Cục thuế tỉnh Bình Định
Trả lời Công văn số 756/CT-TTr ngày 9/5/2005 của Cục Thuế tỉnh Bình Định v/v vướng mắc chính sách thuế đối với HTX vận tải. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về hoàn thuế GTGT:
Theo quy định tại Mục I, Phần D Thông tư số 122/2000/BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, thì đối tượng được xét hoàn thuế GTGT là đối tượng đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy phép đầu tư), có con dấu, lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán theo chế độ quy định và có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.
Căn cứ quy định trên, nếu HTX vận tải có nhềiu hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó có phần kinh doanh vận tải tập trung thuộc đối tượng được hoàn thuế theo quy định tại Mục I, Phần D Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 và Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính và đáp ứng đủ các điều kiện quy định nêu trên, hạch toán riêng được phần hoạt động vận tải tập trung và kê khai chính xác số thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vòa được khấu trừ thì được hoàn thuế.
2. Về miễn giảm thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng:
Theo quy định tại Mục II Phần A Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 thì các cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước được hưởng ưu đãi về thuế khi:
- Hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh.
- Đã đăng ký nộp thuế với cơ quan Thuế.
- Thực hiện đầy đủ các quy định của Pháp luật về kế toán, thống kê.
Căn cứ quy định trên, nếu HTX vận tải thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước, đáp ứng đủ các quy định trên, nguồn vốn đầu tư mở rộng, tài sản đầu tư mở rộng, kết quả kinh doanh từ đầu tư mở rộng được HTX hạch toán riêng và quản lý tập trung thì được xét miễn thuế, giảm thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng.
Từ 01/01/2004 việc ưu đãi thuế được thực hiện theo Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN.
3. Đối với khoản thu do xã viên đóng góp: Theo quy định tại Điểm 18, Mục V, Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính thì khoản tiền thu do xã viên đóng cho HTX được hạch toán vào thu nhập khác để tính thu nhập chịu thuế TNDN.
4. Về kê khai thuế GTGT: Theo quy định của luật thuế GTGT thì HTX thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương páp khấu trừ, do đó trường hợp HTX áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trên chênh lệch giá đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu, sửa chữa cơ khí, phòng trọ... là không đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Định biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 2Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3939/TCT-CS vướng mắc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 1521 TCT/DNK của Tổng cục Thuế về việc vướng mắc chính sách thuế đối với HTX vận tải
- Số hiệu: 1521TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/05/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
