TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 1509 TCT/TS VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU THUẾ NHÀ ĐẤT
Công văn số 1509 TCT/TS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, tập trung vào việc triển khai và thực hiện các chính sách thu thuế nhà đất. Nội dung hướng dẫn hướng đến việc làm rõ các quy định tại phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của chính sách thuế nhà đất hiện hành, nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế của các cơ quan thuế địa phương.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng chịu thuế nhà đất (Hướng dẫn liên quan đến Điều 1)
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về đối tượng chịu thuế nhà đất bao gồm:
- Đất ở thuộc khu dân cư tại đô thị và nông thôn.
- Đất xây dựng các công trình công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp và các công trình khác phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
- Các trường hợp xác định ranh giới đất chịu thuế đối với hộ gia đình, cá nhân và tổ chức sử dụng đất thực tế.
2. Các đối tượng không thuộc diện chịu thuế (Hướng dẫn liên quan đến Điều 2)
Để tránh việc thu trùng hoặc thu sai đối tượng, công văn làm rõ các trường hợp được miễn hoặc không thuộc diện chịu thuế nhà đất:
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, phúc lợi xã hội hoặc các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.
- Đất chuyên dùng theo quy định của pháp luật, đất thuộc quyền quản lý của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không sử dụng vào mục đích kinh doanh hay làm nhà ở.
- Các tiêu chí phân định rõ ràng giữa đất nông nghiệp chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp chịu thuế nhà đất.
3. Xác định người nộp thuế (Hướng dẫn liên quan đến Điều 3)
Công văn chỉ đạo việc xác định chính xác chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước:
- Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp là người trực tiếp nộp thuế.
- Trong trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có tranh chấp, công văn hướng dẫn tạm thời xác định người đang trực tiếp sử dụng đất là người có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế.
- Quy định trách nhiệm của các bên trong trường hợp cho thuê, mượn hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng chưa hoàn tất thủ tục pháp lý.
4. Căn cứ tính thuế và phương pháp xác định (Hướng dẫn liên quan đến Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế phải nộp, được Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết:
- Diện tích tính thuế: Là diện tích đất thực tế sử dụng được đo đạc hoặc ghi nhận trên giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất.
- Hạng đất tính thuế: Xác định dựa trên vị trí, khu vực và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo khung giá của Chính phủ tại thời điểm tính thuế.
- Thuế suất áp dụng: Hướng dẫn áp dụng mức thuế suất tương ứng với từng loại đất và từng khu vực cụ thể theo đúng quy định pháp luật.
5. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo nghiệp vụ của cơ quan thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế nhà đất đến mọi tầng lớp nhân dân để nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường, chính quyền địa phương cấp xã, phường để rà soát, đối chiếu sổ bộ thuế, tránh bỏ sót nguồn thu và hạn chế thất thu ngân sách.
- Giải quyết kịp thời các vướng mắc, khiếu nại của người nộp thuế liên quan đến việc xác định diện tích, hạng đất và số thuế phải nộp theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1509TCT/TS | Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2005 |
Kính gửi : Cục thuế tỉnh Cao Bằng
Trả lời Công văn số 176 CT/TH-DT ngày 28/4/2005 của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng về thực hiện chính sách thu thuế nhà đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP nêu trên không quy định số lượng loại đường phố trong đô thị. Vì vậy, để phù hợp với Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng xây dựng phương án phân loại đường phố tính thuế nhà đất năm 2005 theo quy định tại Thông tư số 83TC/TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà, đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh không quy định lại loại đường phố theo Thông tư số 83TC/TCT của Bộ Tài chính nêu trên thì Cục Thuế lập bộ thuế nhà đất theo những vị trí do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (áp dụng theo thứ tự tại bảng giá từ vị trí có mức giá cao nhất trở xuống).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Cao Bằng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số : 2383/TCT-TS về việc thực hiện chính sách thu thuế nhà đất tại thành phố Vũng Tàu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 3379 TCT/TS ngày 15/10/2004 của Tổng cục thuế về việc truy thu thuế nhà đất
- 3Công văn số 1504TCT/TS về việc thu thuế nhà đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1835/TCT-KK về việc thu thuế nhà đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số : 2383/TCT-TS về việc thực hiện chính sách thu thuế nhà đất tại thành phố Vũng Tàu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 3379 TCT/TS ngày 15/10/2004 của Tổng cục thuế về việc truy thu thuế nhà đất
- 3Thông tư 83-TC/TCT năm 1994 hướng dẫn Nghị định 94-CP 1994 thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 5Thông tư 114/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn số 1504TCT/TS về việc thu thuế nhà đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1835/TCT-KK về việc thu thuế nhà đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 1509 TCT/TS của Tổng cục Thuế về thực hiện chính sách thu thuế nhà đất
- Số hiệu: 1509TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/05/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
