Giới thiệu về Công văn số 1495TCT/CS
Công văn số 1495TCT/CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xử lý hàng hóa tồn kho không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp định hình phương thức hạch toán, xác định chi phí hợp lý và nghĩa vụ thuế đối với các khoản hàng tồn kho không rõ nguồn gốc hoặc thiếu chứng từ theo quy định pháp luật.
- Nguyên tắc chung về quản lý hàng tồn kho không có hóa đơn
- Hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp bắt buộc phải có hóa đơn, chứng từ mua hàng hợp pháp theo quy định của Luật Thuế và Luật Kế toán để chứng minh nguồn gốc xuất xứ.
- Mọi trường hợp hàng hóa tồn kho không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ bằng hóa đơn hợp pháp đều bị coi là vi phạm chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ.
- Doanh nghiệp không được tự ý hạch toán tăng giá trị hàng tồn kho hoặc ghi nhận vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lượng hàng hóa không có hóa đơn này.
- Phương án xử lý đối với hàng tồn kho không có hóa đơn
- Trường hợp mua của người dân trực tiếp sản xuất, đánh bắt, thu gom: Doanh nghiệp phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn kèm theo chứng từ thanh toán thực tế để làm cơ sở hạch toán chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp hàng hóa mua trôi nổi trên thị trường: Đối với các loại hàng hóa thương mại mua từ các tổ chức, cá nhân kinh doanh nhưng không có hóa đơn, doanh nghiệp sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Xử lý hành vi vi phạm: Cơ quan thuế có quyền tiến hành kiểm tra, xác minh nguồn gốc hàng hóa. Nếu phát hiện hành vi trốn thuế hoặc gian lận thương mại, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, truy thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và có thể bị tịch thu tang vật theo quy định của pháp luật.
- Ảnh hưởng đối với nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp hoàn toàn không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với phần hàng hóa tồn kho không có hóa đơn hợp pháp. Khi xuất bán số hàng hóa này, doanh nghiệp vẫn phải kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra theo đúng thuế suất quy định.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Trị giá vốn của số hàng hóa tồn kho không có hóa đơn hợp pháp (trừ trường hợp được lập bảng kê theo quy định) sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế.
- Chế độ sổ sách kế toán: Doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh sổ sách kế toán, loại bỏ các khoản ghi nhận tài sản không hợp pháp và thực hiện các bút toán điều chỉnh theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế để đảm bảo tính trung thực của báo cáo tài chính.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống kho bãi, đối chiếu sổ sách kế toán với hóa đơn thực tế để phát hiện sớm các sai sót và có biện pháp khắc phục kịp thời, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt thuế khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1495TCT/CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2002 |
Kính gửi : Cục thuế tỉnh Tuyên Quang
Trả lời công văn số 766/CT-vnt ngày 30/8/2002 của Cục thuế tỉnh Tuyên Quang về việc xử lý hàng tồn không có hoá đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điểm 15, Mục III, Phần B Thông tư số 18/2002/TT-TBC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 của Chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy đinh chi tiết thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp thì: “Doanh nghiệp không được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế các khoản chi phí sau:...các khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp”. Theo quy định trên thì hộ sản xuất kinh doanh đang nộp thuế khoán, hoặc đã thực hiện chế độ kế toán hộ kinh doanh nay chuyển sang thành lập Doanh nghiệp tư nhân có vật tư hàng hoá tôn kho không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp thì không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 2955 TCT/NV6 ngày 12/08/2003 của Bộ Tài chính-Tổng cục thuế về việc xử lý hàng tồn kho
- 2Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4895TCT/CS về xử lý hàng tồn kho không có hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 1495TCT/CS ngày 27/12/2002 của Tổng cục Thuế về việc xử lý hàng tồn kho không có hoá đơn
- Số hiệu: 1495TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/12/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
