Công văn số 1459/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc áp dụng các chính sách ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trong việc thực hiện đúng, đủ các quy định ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 1459/TCT-PCCS về ưu đãi miễn thuế TNDN.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Chủ đề chính: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện, đối tượng và thủ tục áp dụng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nội dung trọng tâm của phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản tập trung thiết lập nền tảng pháp lý và các nguyên tắc căn bản trong việc xác định quyền lợi ưu đãi thuế của doanh nghiệp, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Xác định đối tượng áp dụng: Làm rõ các nhóm doanh nghiệp, dự án đầu tư thuộc diện được xem xét hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN. Việc xác định này dựa trên các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ngành nghề khuyến khích đầu tư hoặc quy mô sử dụng lao động và nguồn vốn.
- Nguyên tắc ưu đãi thuế TNDN: Khẳng định nguyên tắc doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Ưu đãi miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng đối với phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi, không áp dụng chung cho toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp nếu có nhiều hoạt động khác nhau.
- Thời điểm bắt đầu tính ưu đãi: Hướng dẫn cách xác định năm bắt đầu miễn thuế, giảm thuế (thông thường tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi, hoặc năm đầu tiên có doanh thu nếu chưa có thu nhập chịu thuế trong một khoảng thời gian nhất định theo luật định).
- Thủ tục và nghĩa vụ tự xác định: Nhấn mạnh trách nhiệm của người nộp thuế trong việc tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức miễn giảm thuế và tự kê khai vào hồ sơ khai thuế hàng năm. Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra hậu kiểm để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1459/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần bia Nghệ An |
Trả lời công văn số 36/CV-CT ngày 28/3/2006 của Công ty cổ phần bia Nghệ An hỏi về ưu đãi miễn giảm thuế TNDN, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 1 Điều 13 Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần có quy định: “Doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành Công ty cổ phần là hình thức đầu tư mới, được hưởng ưu đãi khuyến khích đầu tư trong nước”.
- Tại điểm 1.2 mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN có quy định: “Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 03 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực A hoặc sử dụng nhiều lao động”.
- Tại điểm 8 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 1/9/2004 hướng dẫn: “Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp Giấy phép đầu tư; các cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đại đầu tư tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp mức ưu đãi về thuế TNDN ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về thuế TNDN hướng dẫn tại Thông tư này thì cơ sở kinh doanh được hưởng các mức ưu đãi còn lại”.
- Tại công văn số 11684/BTC-TCT ngày 16/9/2005 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn về thời gian ưu đãi còn lại theo điểm 8 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 1/9/2004.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần bia Nghệ An là doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần theo Nghị định số 44/1998/NĐ-CP và đáp ứng được điều kiện sử dụng số lao động bình quân trong năm trên 100 lao động thì Công ty được miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 03 năm tiếp theo. Nhưng Công ty đã thực hiện miễn giảm thuế TNDN (theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 10/2001/ƯĐĐT-NA ngày 3/7/2001) và đã miễn thuế TNDN 02 năm (năm 2001; năm 2002), giảm 50% số thuế TNDN năm 2003 thì Công ty chỉ còn được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp năm 2004 và năm 2005.
Tổng cục thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 11684/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Nghị định 44/1998/NĐ-CP về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần
- 3Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4587/TCHQ-TXNK ưu đãi miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6170/TCHQ-TXNK ưu đãi miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 1459/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về ưu đãi miễn thuế TNDN
- Số hiệu: 1459/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/04/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
