Giới thiệu về Công văn số 14373/TC/TCT
Công văn số 14373/TC/TCT được Bộ Tài chính ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2002 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các nghĩa vụ thuế liên quan đối với hoạt động của các đại lý bảo hiểm. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất phương pháp quản lý thuế, phân định rõ trách nhiệm thuế giữa doanh nghiệp bảo hiểm và các đại lý bảo hiểm là cá nhân hoặc tổ chức.
- Quy định thuế đối với đại lý bảo hiểm là cá nhân
Đối với các cá nhân làm đại lý bán bảo hiểm, nghĩa vụ thuế được xác định và thực hiện thông qua cơ chế khấu trừ tại nguồn nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế thu nhập trước khi chi trả tiền hoa hồng đại lý cho các cá nhân. Tỷ lệ khấu trừ được áp dụng theo biểu tỷ lệ quy định trên tổng số tiền hoa hồng mà cá nhân đại lý được hưởng.
- Nghĩa vụ khai thuế: Cá nhân làm đại lý bảo hiểm không phải tự đi kê khai nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập từ hoa hồng bảo hiểm đã bị khấu trừ tại nguồn bởi doanh nghiệp bảo hiểm.
- Chứng từ khấu trừ: Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân đại lý khi có yêu cầu, làm cơ sở để cá nhân quyết toán thuế hoặc chứng minh nghĩa vụ thuế đã hoàn thành.
- Quy định thuế đối với đại lý bảo hiểm là tổ chức
Các tổ chức làm đại lý bảo hiểm (bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế khác) thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo cơ chế tự khai tự nộp:
- Kê khai và nộp thuế TNDN: Tổ chức làm đại lý bảo hiểm phải hạch toán đầy đủ doanh thu từ hoa hồng bảo hiểm vào doanh thu hoạt động kinh doanh của mình. Thuế TNDN được tính trên cơ sở thu nhập chịu thuế của tổ chức theo thuế suất phổ thông quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Hóa đơn và chứng từ: Khi nhận tiền hoa hồng môi giới, đại lý bảo hiểm là tổ chức phải lập hóa đơn tài chính theo đúng quy định và giao cho doanh nghiệp bảo hiểm. Đây là căn cứ để tổ chức hạch toán doanh thu và doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán chi phí được trừ.
- Hạch toán chi phí hợp lý: Tổ chức đại lý được phép trừ các chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan trực tiếp đến hoạt động đại lý bảo hiểm khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm đóng vai trò là đầu mối quản lý và thực hiện nghĩa vụ thuế thay cho các đại lý cá nhân, đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về chi phí:
- Khấu trừ và nộp thay: Thực hiện tính, khấu trừ chính xác số thuế phải nộp từ hoa hồng của đại lý cá nhân và nộp vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn quy định.
- Báo cáo thuế: Định kỳ lập tờ khai và báo cáo tình hình khấu trừ thuế, nộp thuế thay cho các đại lý gửi lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hạch toán chi phí hoa hồng: Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được hạch toán vào chi phí hợp lý đối với các khoản chi hoa hồng đại lý có đầy đủ chứng từ hợp pháp (hóa đơn đối với tổ chức hoặc chứng từ chi tiền kèm bảng kê khấu trừ thuế đối với cá nhân).
- Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Công văn hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp bảo hiểm trên địa bàn để triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các đại lý bảo hiểm, đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14373/TC/TCT | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2002 |
Kính gửi: Tổng công ty Bảo hiểm Việt nam
Bộ Tài chính nhận được công văn số 2533/TCKT-BV/2002 của Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam về việc thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đại lý bảo hiểm cá thể. Căn cứ quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ( TNDN) và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN hiện hành, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1.Việc khấu trừ và nộp thuế TNDN thay cho các đại lý bảo hiểm theo Điểm 2 công văn số 214 TC/TCT ngày 8/1/2001 của Bộ Tài chính thực hiện thống nhất kể từ ngày 1/1/2001.
Trước thời Điểm ngày 1/1/.2001, nếu đã được Bộ Tài chính hoặc cục Thuế địa phương chấp thuận để công ty bảo hiểm thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế TNDN cho đại lý bảo hiểm theo đúng quy định của pháp luật thì vẫn thực hiện theo chấp thuận đó. Trường hợp Công ty Bảo hiểm chưa thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế TNDN cho đại lý thì Công ty bảo hiểm thực hiện lập bảng kê, ghi rõ: tên đại lý , mức thu nhập của từng đại lý theo năm, tháng( theo số hoa hồng được hưởng). Theo bảng kê Công ty bảo hiểm đã lập, trên cơ sở đó thực hiện phân loại và chịu trách nhiệm về việc phân loại đó, thống nhất với Cục thuế địa phương để xử lý như sau :
- Số đại lý có mức thu nhập bình quân tháng trong năm dưới mức lương tối thiểu do nhà nước quy định thì được miễn thuế TNDN theo quy định tại Tiết b Điểm 6 Mục I phần Đ Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành luật thuế TNDN.
- Số đại lý đến nay thực tế không còn tiếp tục làm đại lý bảo hiểm cho Công ty bảo hiểm và không thể thu hồi được tiền thuế TNDN để nộp NSNN.
- Số đại lý có mức thu nhập thuộc diện phải chịu thuế TNDN hiện đang tiếp tục làm đại lý bảo hiểm cho Công ty bảo hiểm. Trường hợp này, công ty bảo hiểm thực hiện truy thu hoặc khấu trừ vào tiền hoa hồng còn phải trả đối với số tiền thuế TNDN phải nộp trước ngày 1/1/2001 của từng đại lý để nộp vào NSNN.
2. Về đề nghị nâng mức TNDN bình quân được xét miễn thuế TNDN đối với các đại lý. Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu, xem xét. Trong khi chưa có quyết định mới, đề nghị Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam hướng dẫn các đại lý bảo hiểm thực hiện đúng quy định của Luật thuế hiện hành./.
|
| KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
Công văn số 14373/TC/TCT ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính về việc thuế TNDN đối với các đại lý bảo hiểm
- Số hiệu: 14373/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
