Giới thiệu về Công văn số 1411 TCT/NV7
Công văn số 1411 TCT/NV7 được Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 22/04/2003 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương áp dụng thống nhất quy định pháp luật về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và quyền sử dụng đất trong giai đoạn này.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫn
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, căn cứ tính thuế và các trường hợp miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất cụ thể như sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế và người nộp thuế: Hướng dẫn chi tiết về các trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất khi thực hiện giao dịch chuyển quyền sử dụng đất phải có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc biệt được miễn trừ.
- Căn cứ và phương pháp tính thuế: Thuế chuyển quyền sử dụng đất được xác định dựa trên diện tích đất chuyển nhượng, giá đất tính thuế và thuế suất áp dụng. Trong đó, giá đất tính thuế được áp dụng theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng, phù hợp với khung giá đất của Chính phủ.
- Thuế suất áp dụng cho từng loại đất: Phân định rõ mức thuế suất đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mức thuế suất đối với đất ở, đất xây dựng công trình cùng các loại đất khác theo quy định của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Chính sách miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất: Hướng dẫn cụ thể các điều kiện và đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế, chẳng hạn như chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp, đất giao dịch thuộc diện đền bù giải phóng mặt bằng, hoặc các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng.
- Quy trình kê khai, nộp thuế và hoàn thiện hồ sơ: Quy định rõ trách nhiệm của người nộp thuế trong việc kê khai thông tin, nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi có đất chuyển nhượng, cũng như quy trình phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn số 1411 TCT/NV7 đã kịp thời tháo gỡ những vướng mắc thực tế của các địa phương trong quá trình quản lý thuế đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất. Văn bản góp phần tăng cường tính minh bạch, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi thực hiện các giao dịch về đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1411 TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2003 |
Kính gửi: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Bình Chánh
Trả lời công văn số 173/CV-BCCI-KD ngày 3/04/2003 của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Bình Chánh hỏi về vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thu thuế về đất đai; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 3.2, Mục IV, Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ) quy định: “Trường hợp miễn thuế CQSDĐ cho các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng do cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ được miễn thuế CQSDĐ đối với các chủ đầu tư khi đã xây dựng hoàn thành theo dự án đó như xây dựng xong nhà để bán cho các tổ chức, hộ dân cư sử dụng; xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, khu dân cư để chuyển nhượng toàn bộ hoặc từng phần cho tổ chức khác quản lý, sử dụng; Các trường hợp chỉ xây dựng xong cơ sở hạ tầng các khu dân cư phân chia thành ô, thành các nền nhà để chuyển nhượng thì không thuộc diện miễn giảm thuế CQSDĐ theo quy định này. Đơn vị được miễn thuế CQSDĐ phải có giấy phép đăng ký kinh doanh phù hợp với ngành nghề xây dựng đó, quyết định giao đất, dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt và chứng từ chứng minh đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định”.
Tại Điểm 2.34, Mục II, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định mức thuế suất 5% đối với:
“Nhà, cơ sở hạ tầng do các cơ sở được Nhà nước giao đất đầu tư xây dựng nhà, cơ sở hạ tầng để bán hoặc chuyển nhượng (trừ hoạt động kinh doanh mua, bán nhà đất)”.
Căn cứ vào các quy định trên đây, nếu đơn vị là tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để đầu tư xây dựng xong nhà để bán, xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, khu dân cư để chuyển nhượng toàn bộ hoặc từng phần cho các tổ chức khác quản lý, xây dựng theo qui hoạch thì được miễn thuế CQSDĐ tương ứng với diện tích đã nộp tiền sử dụng đất theo từng dự án, nhưng phải có giấy phép đăng ký kinh doanh phù hợp với ngành nghề xây dựng. Trường hợp công ty chỉ xây dựng xong cơ sở hạ tầng các khu dân cư chia thành ô, thành các nền nhà để chuyển nhượng thì không thuộc diện được miễn, giảm thuế CQSDĐ, đồng thời đơn vị còn phải kê khai nộp thuế GTGT 5% khi chuyển nhượng nhà, cơ sở hạ tầng cho khách hàng và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo đơn vị biết và liên hệ với Cục thuế để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 104/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 19/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi do Bộ tài chính ban hành
- 2Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
Công văn số 1411 TCT/NV7 ngày 22/04/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc C/S thuế CQSDĐ
- Số hiệu: 1411TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/04/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
