Tóm tắt Công văn số 1410 TCT/NV2 ngày 22/04/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về chính sách ưu đãi đầu tư
Công văn số 1410 TCT/NV2 do Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính ban hành ngày 22/04/2003 nhằm hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc phát sinh và thống nhất thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư đối với các dự án, doanh nghiệp thuộc diện khuyến khích đầu tư theo quy định pháp luật tại thời điểm đó.
- Các nội dung chính sách ưu đãi đầu tư cốt lõi
- Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi: Hướng dẫn cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn đối với các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư chiều sâu hoặc đầu tư mở rộng để được hưởng các quyền lợi ưu đãi về thuế. Các đối tượng này phải đáp ứng tiêu chí về ngành nghề, lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Ưu đãi về thuế suất và miễn, giảm thuế: Quy định chi tiết về việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi (thuế thu nhập doanh nghiệp), thời hạn miễn thuế, giảm thuế cụ thể cho từng trường hợp dự án đầu tư đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thủ tục, hồ sơ đăng ký và xét duyệt ưu đãi: Hướng dẫn trình tự, thủ tục để các cơ sở kinh doanh thực hiện đăng ký ưu đãi thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, kê khai trung thực và xuất trình đầy đủ hồ sơ, tài liệu pháp lý liên quan khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
- Nguyên tắc xử lý khi có sự thay đổi điều kiện ưu đãi: Làm rõ phương án xử lý nghĩa vụ thuế trong trường hợp doanh nghiệp trong quá trình hoạt động không còn đáp ứng đủ các điều kiện để hưởng ưu đãi đầu tư như ban đầu, hoặc có sự thay đổi về quy mô, mục tiêu dự án ảnh hưởng đến mức ưu đãi được hưởng.
- Vai trò chỉ đạo và tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và giám sát chặt chẽ việc thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư tại địa phương; đảm bảo áp dụng đúng đối tượng, đúng chế độ, tránh việc áp dụng sai lệch gây thất thu ngân sách nhà nước hoặc gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Hỗ trợ và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: Tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các nhà đầu tư trong việc tiếp cận và thụ hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước, góp phần cải thiện môi trường đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1410 TCT/NV2 | Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 1056 CT/NV ngày 27/11/2002 của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp hỏi về chính sách thuế đối với ưu đãi đầu tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Mục II Phần A Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước chỉ quy định: “Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, số thuế phải nộp hàng tháng được tính theo chế độ khoán doanh thu và tỷ lệ thu nhập chịu thuế thì không đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi về thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này”
Riêng Hộ cá thể thực hiện sổ sách kế toán theo Quyết định số 169/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Tài chính và nộp thuế theo kê khai, có đủ điều kiện theo quy định tại Luật khuyến khích đầu tư trong nước thì được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định tại Thông tư số 98/2002/TT-BTC nêu trên.
2. Điều 9 Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“4. Đối với các dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ được áp dụng thuế suất 25%.
5. Các dự án thuộc lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư nếu đầu tư vào các huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo, vùng có khó khăn theo quy định của Chính phủ được áp dụng thuế suất 20%; nếu đầu tư vào các huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số miền núi cao theo quy định của Chính phủ được áp dụng thuế suất là 15%”.
Vậy những dự án đầu tư sản xuất kinh doanh không thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư theo quy định tại Danh Mục A ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP mà chỉ đầu tư vào các địa bàn thuộc Danh Mục B thì chưa đủ điều kiện để hưởng ưu đãi về thuế suất thuế TNDN. Đề nghị địa phương thực hiện xét ưu đãi thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư số 98/2002/TT-BTC.
3. Đối với các dự án đầu tư mới vừa được hưởng ưu đãi về thuế theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước, vừa được hưởng ưu đãi về thuế theo Luật thuế TNDN thì cơ sở phải tự lựa chọn và đăng ký với cơ quan thuế một trong các ưu đãi theo quy định tại các luật trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Quyết định 169/2000/QĐ-BTC về Chế độ kế toán hộ kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 4Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn số 1410 TCT/NV2 ngày 22/04/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc c/s ưu đãi đầu tư
- Số hiệu: 1410TCT/NV2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/04/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
