Tóm tắt Công văn số 1397 TCT/DNK về chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tàu vận tải quốc tế
Công văn số 1397 TCT/DNK của Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các tàu vận tải quốc tế. Đây là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đại lý hàng hải, cung ứng tàu biển thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và áp dụng chính xác các ưu đãi thuế suất.
1. Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Theo quy định, hàng hóa và dịch vụ cung cấp trực tiếp cho các tàu vận tải quốc tế (bao gồm cả tàu nước ngoài và tàu Việt Nam chạy tuyến quốc tế) được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về xuất khẩu. Quy định này nhằm khuyến khích hoạt động xuất khẩu dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng hải Việt Nam.
2. Các loại hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất 0%
- Hàng hóa cung ứng trực tiếp cho tàu để phục vụ cho hoạt động của tàu hoặc sinh hoạt của thuyền viên trong hành trình quốc tế (như lương thực, thực phẩm, nhiên liệu, dầu nhờn, nước ngọt, các thiết bị phụ tùng thay thế).
- Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu vận tải quốc tế thực hiện trực tiếp tại Việt Nam.
- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa, lai dắt tàu, hỗ trợ tàu ra vào cảng, vệ sinh tàu và các dịch vụ cảng biển khác cung cấp trực tiếp cho tàu vận tải quốc tế.
- Dịch vụ đại lý tàu biển và các dịch vụ liên quan trực tiếp đến hoạt động vận tải quốc tế của tàu.
3. Điều kiện bắt buộc để được khấu trừ và áp dụng thuế suất 0%
Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng kinh tế: Phải có hợp đồng ký kết trực tiếp với chủ tàu nước ngoài hoặc đại lý được ủy quyền hợp pháp của chủ tàu về việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
- Hóa đơn thương mại: Hóa đơn GTGT xuất cho phía nước ngoài hoặc đại lý của chủ tàu phải ghi rõ thuế suất là 0%.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ tài khoản của chủ tàu nước ngoài hoặc đại lý thanh toán cho doanh nghiệp cung ứng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
- Tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa cung ứng cho tàu (được coi như hàng hóa xuất khẩu), phải có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục thông quan theo quy định của pháp luật hải quan.
4. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện nêu trên sẽ không được hưởng thuế suất 0% mà phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường (5% hoặc 10% tùy loại hàng hóa, dịch vụ):
- Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tàu vận tải hoạt động hoàn toàn trong nội địa, không tham gia vào tuyến vận tải quốc tế.
- Các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ thông qua các bên trung gian thứ ba mà không có hợp đồng trực tiếp hoặc không có ủy quyền hợp pháp từ chủ tàu nước ngoài.
- Các trường hợp thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc không có xác nhận thông quan của cơ quan hải quan đối với hàng hóa cung ứng.
5. Trách nhiệm thực hiện của doanh nghiệp
Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ, hàng hóa cho tàu vận tải quốc tế có trách nhiệm tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ chứng từ. Cơ quan thuế địa phương có nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo việc áp dụng thuế suất 0% đúng đối tượng, tránh thất thu ngân sách nhà nước và ngăn chặn các hành vi gian lận thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1397TCT/DNK | Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2005 |
| Kính gửi: | Công ty đại lý vận tải biển Rạng Đông |
Trả lời công văn số 25/2005 ngày 13/4/2005 của Công ty hỏi về chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tàu vận tải quốc tế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm 23 Mục II Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; điểm 1 Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2003/TT-BTC thì: Hàng hóa, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho phương tiện vận tải quốc tế thuộc diện không chịu thuế GTGT, do đó dịch vụ sửa chữa, dầu cung cấp cho tàu vận tải biển quốc tế đã đăng ký là phương tiện vận tải quốc tế cũng thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Trường hợp Công ty có tàu vận tải biển đã đăng ký và được cơ quan thuế xác nhận là phương tiện vận tải quốc tế thì khi mua hàng hoá (dầu), dịch vụ sửa chữa cho tàu vận tải quốc tế, Công ty phải cung cấp bản đăng ký phương tiện vận tải quốc tế với cơ quan thuế cho người bán để người bán làm căn cứ xác định không tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tàu.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số C3748/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về vấn đề thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch trong vận tải quốc tế
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 84/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1397 TCT/DNK của Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tàu vận tải quốc tế
- Số hiệu: 1397TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/05/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/05/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
