Giới thiệu chung về văn bản
Công văn số 1361/CP-QHQT được ban hành ngày 07 tháng 10 năm 2003 bởi Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Đây là văn bản chỉ đạo hành chính quan trọng nhằm điều phối và thúc đẩy các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch, cụ thể là các dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ từ Luxembourg.
Thông tin thuộc tính pháp lý
- Tên văn bản: Công văn số 1361/CP-QHQT về việc hợp tác trong lĩnh vực du lịch do Luxembourg viện trợ.
- Số hiệu: 1361/CP-QHQT.
- Cơ quan ban hành: Chính phủ.
- Ngày ban hành: 07/10/2003.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Ngoại giao, Hợp tác quốc tế, Du lịch, Quản lý nguồn vốn viện trợ.
Nội dung cốt lõi và định hướng chính sách
Dựa trên tính chất pháp lý của một công văn chỉ đạo từ Chính phủ về hợp tác quốc tế sử dụng vốn viện trợ, văn bản tập trung vào các định hướng chủ đạo sau:
- Tăng cường quan hệ song phương: Khẳng định chủ trương của Chính phủ Việt Nam trong việc củng cố và phát triển mối quan hệ hợp tác hữu nghị với Luxembourg, đặc biệt trong lĩnh vực du lịch - một ngành kinh tế mũi nhọn.
- Quản lý và sử dụng nguồn vốn viện trợ: Định hướng việc tiếp nhận, phân bổ và giám sát nguồn vốn viện trợ từ Luxembourg nhằm bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả, đúng mục tiêu tài trợ và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý viện trợ nước ngoài.
- Phát triển năng lực ngành du lịch: Tạo cơ sở để triển khai các chương trình đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản lý du lịch, và hỗ trợ phát triển các sản phẩm du lịch bền vững tại các địa phương được thụ hưởng dự án.
Vai trò và tác động của văn bản
Công văn số 1361/CP-QHQT là căn cứ pháp lý để các Bộ, cơ quan ngang Bộ (đặc biệt là cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và Bộ Kế hoạch và Đầu tư) phối hợp với các đối tác Luxembourg xây dựng lộ trình, ký kết hiệp định và triển khai chi tiết các dự án thành phần. Văn bản góp phần thu hút nguồn lực quốc tế, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành du lịch Việt Nam trong giai đoạn đầu thập niên 2000.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1361/CP-QHQT | Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Tổng cục Du lịch, |
Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 5570 BKH/KTĐN ngày 11 tháng 9 năm 2003), về hợp tác trong lĩnh vực du lịch do Luxembourg viện trợ, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:
1. Đồng ý về nguyên tắc dự án “Phát triển dịch vụ du lịch và khách sạn” do Luxembourg tài trợ, vói tổng số viện trợ không hoàn lại là 2.991.000 Euro, vốn đối ứng của Việt Nam là 120.000 Euro (tương đương với 1,8 tỷ VNĐ). Vốn đối ứng của Việt Nam do Tổng cục Du lịch tự bố trí trong ngân sách hàng năm của Tổng cục.
2. Giao Tổng cục Du lịch:
- Tổ chức thực hiện dự án theo đúng các quy định hiện hành về quản lý và sử dụng ODA và quản lý đầu tư và xây dựng;
- Lưu ý những ý kiến đóng góp của Bộ Ngoại giao (văn bản số 1897 - CV/NG-CÂu2, ngày 16 tháng 7 năm 2003), Bộ Tài chính (văn bản số 7167/TC-TCĐN ngày 11 tháng 7 năm 2003) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (văn bản số 5570 BKH/KTĐN, ngày 11 tháng 9 năm 2003) đề việc thực hiện dự án có hiệu quả./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG |
- 1Nghị định thư số 73/2005/LPQT về việc triển khai Hiệp định hợp tác trong lĩnh vực du lịch ký ngày 17/01/1996 giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ Nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà Pháp
- 2Hiệp định số 89/2004/LPQT về hợp tác trong lĩnh vực du lịch giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa dân chủ Sri Lanka
- 1Nghị định thư số 73/2005/LPQT về việc triển khai Hiệp định hợp tác trong lĩnh vực du lịch ký ngày 17/01/1996 giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ Nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà Pháp
- 2Hiệp định số 89/2004/LPQT về hợp tác trong lĩnh vực du lịch giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa dân chủ Sri Lanka
Công văn số 1361/CP-QHQT ngày 7/10/2003 của Chính phủ về việc hợp tác trong lĩnh vực du lịch do Luxembourg viện trợ
- Số hiệu: 1361/CP-QHQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/10/2003
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Vũ Khoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
