Giới thiệu về Công văn số 1234 TM-PC ngày 22/03/2004 của Bộ Thương mại
Công văn số 1234 TM-PC được Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) ban hành ngày 22/03/2004 nhằm hướng dẫn, giải thích và làm rõ các quy định liên quan đến việc đặt văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Sở Thương mại (nay là Sở Công Thương) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thống nhất quản lý, cấp phép và giám sát hoạt động của các văn phòng đại diện nước ngoài trên địa bàn.
Quy định về địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện
Công văn tập trung làm rõ các điều kiện pháp lý và thủ tục hành chính liên quan đến địa điểm hoạt động của văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài:
- Hợp đồng thuê địa điểm hợp pháp: Văn phòng đại diện phải có hợp đồng thuê trụ sở hợp pháp với tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất, nhà ở hợp pháp tại Việt Nam. Địa điểm này không được thuộc các khu vực cấm theo quy định của pháp luật về an ninh, quốc phòng.
- Sự phù hợp về quy hoạch và an toàn: Trụ sở của văn phòng đại diện phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường và trật tự an toàn đô thị theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Giới hạn số lượng văn phòng đại diện: Làm rõ nguyên tắc mỗi thương nhân nước ngoài chỉ được phép đặt một văn phòng đại diện có cùng tên gọi trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Văn bản hướng dẫn chi tiết về sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành trong việc quản lý hoạt động đặt văn phòng đại diện:
- Vai trò của Sở Thương mại địa phương: Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định các điều kiện thực tế về địa điểm, nhân sự và năng lực pháp lý của thương nhân nước ngoài trước khi quyết định cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
- Công tác hậu kiểm và giám sát: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với việc sử dụng địa điểm làm việc, đảm bảo văn phòng đại diện hoạt động đúng địa chỉ đã đăng ký và đúng mục đích, phạm vi hoạt động ghi trong giấy phép.
- Xử lý vi phạm hành chính: Hướng dẫn các biện pháp xử lý nghiêm đối với các trường hợp tự ý thay đổi địa điểm hoạt động mà không thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép, hoặc sử dụng địa điểm vào các mục đích kinh doanh trái phép.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn số 1234 TM-PC đóng vai trò thiết thực trong việc:
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp thương nhân nước ngoài dễ dàng tiếp cận và thực hiện đúng các thủ tục hành chính khi thiết lập sự hiện diện thương mại tại Việt Nam.
- Hạn chế tình trạng lộn xộn trong việc thuê, mượn địa điểm hoạt động không rõ ràng, góp phần đảm bảo an ninh trật tự xã hội tại các đô thị lớn.
- Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ cho cán bộ quản lý tại địa phương, giảm thiểu sự chồng chéo và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với yếu tố nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1234 TM-PC | Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2004 |
Kính gửi: Sở Thương mại và Du lịch Hải Dương
Trả lời văn bản số 158/TMDL ngày 10 tháng 03 năm 2004 của Quý Sở về việc đại diện của thương nhân nước ngoài đặt tại một nước xin đặt Văn phòng đại diện tại Việt Nam, Bộ Thương mại có ý kiến như sau:
Do không có các tài liệu cụ thể về vụ việc liên quan mà Quý Sở đề cập trong văn bản số 158/TMDL nêu trên nên Bộ Thương mại không có cơ sở để có ý kiến cụ thể về vấn đề này. Tuy nhiên về nguyên tắc, đối với vấn đề được đặt ra trong văn bản của số 158/TMDL, Bộ Thương mại có ý kiến như sau:
Theo quy định của Luật Thương mại (Điều 3) và Nghị định số 45/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ quy định về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam (Khoản 1 Điều 2, Khoản 1 Điều 3) thì Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài và thương nhân nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam. Ngoài ra, Nghị định số 45/2000/NĐ-CP (Khoản 1 Điều 5) cũng quy định để được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam thì thương nhân nước ngoài phải có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật nước ngoài.
Vì vậy, để được lập Văn phòng đại diện ở Việt Nam thì đối tượng xin cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện phải là thương nhân có “đăng ký kinh doanh hợp pháp” theo pháp luật nước ngoài và tự chịu trách nhiệm vè hoạt động của mình. Theo đó, nếu đối tượng “đại diện” hoặc “tổng đại diện” của một thương nhân nước ngoài đặt ở một nước khác như nêu trong văn bản số 158/TMDL là một “đơn vị phụ thuộc” và không “tự chịu trách nhiệm” đối với hoạt động của mình thì không đáp ứng được các Điều kiện để xin phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Tuy vậy, do luật pháp về việc lập Công ty và đại diện ở mỗi nước khác nhau, nên để giải quyết thoả đáng, phù hợp với pháp luật đối với trường hợp này, đề nghị Quý Sở yêu cầu đối tác nước ngoài cung cấp thêm những tài liệu có liên quan để chứng minh tư cách pháp lý của họ ở Hàn Quốc nhằm xác định họ được thành lập ở Hàn Quốc dưới hình thức là một công ty hay một văn phòng đại diện, giấy phép thành lập hoặc giấy tờ tương đương giấy phép thành lập quy định như thế nào.
Bộ Thương mại thông báo để Quý Sở biết và tiếp tục giải quyết trường hợp này.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI |
Công văn số 1234 TM-PC ngày 22/03/2004 của Bộ Thương mại về việc đặt văn phòng đại diện của đại diện thương nhân nước ngoài
- Số hiệu: 1234TM-PC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/03/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thương mại
- Người ký: Trần Đức Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
