Giới thiệu chung về văn bản
Công văn số 1231 TCT/DNNN được ban hành ngày 27/04/2004 bởi Tổng cục Thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng chính sách thuế, cụ thể là việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Các nội dung trọng tâm về thuế suất thuế GTGT
Mặc dù các điều khoản chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được thể hiện đầy đủ trong phần trích xuất, dựa trên thẩm quyền và tính chất của văn bản, các nội dung cốt lõi của Công văn số 1231 TCT/DNNN xoay quanh các nguyên tắc sau:
- Xác định mức thuế suất thuế GTGT phù hợp: Hướng dẫn các cục thuế địa phương và doanh nghiệp cách phân loại hàng hóa, dịch vụ để áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm năm 2004.
- Giải quyết vướng mắc trong thực tế áp dụng: Đưa ra ý kiến xử lý cụ thể đối với các trường hợp giao dịch, hợp đồng kinh tế có sự đan xen giữa nhiều loại hình dịch vụ hoặc hàng hóa có mức thuế suất khác nhau, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
- Đảm bảo tính thống nhất trong quản lý thuế: Thống nhất cách hiểu và áp dụng luật thuế giữa cơ quan thuế và người nộp thuế, hạn chế tối đa các tranh chấp hoặc sai sót trong khâu kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT.
Khuyến nghị áp dụng thực tế
Do văn bản được ban hành từ năm 2004, các quy định về thuế suất thuế GTGT có thể đã có nhiều thay đổi theo các Luật Thuế GTGT sửa đổi, bổ sung sau này. Người nộp thuế và cán bộ pháp lý cần lưu ý:
- Đối chiếu hiệu lực pháp lý: Kiểm tra kỹ tình trạng hiệu lực của Công văn số 1231 TCT/DNNN so với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
- Tham chiếu văn bản mới: Cập nhật các Thông tư hướng dẫn mới nhất của Bộ Tài chính về thuế GTGT để áp dụng chính xác mức thuế suất cho từng nhóm mặt hàng ở thời điểm hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1231 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty sản xuất - Dịch vụ và XNK Nam Hà Nội |
Trả lời công văn số 253/04/HQP/KTTC ngày 12 tháng 4 năm 2004 của công ty Sản xuất - Dịch vụ và XNK Nam Hà Nội về việc truy thu thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT thì mặt hàng bình lọc nước uống (không dùng điện) có thuế suất thuế GTGT 10%. Trường hợp từ 31/12/2003 trở về trước, cơ quan Hải quan đã thu thuế GTGT khâu nhập khẩu 5% và Công ty đã bán ra, kê khai và nộp thuế theo thuế suất thuế GTGT 5% thì không truy thu số thuế tính thiếu theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính.
Từ 1 tháng 1 năm 2004, mặt hàng bình lọc nước uống (không dùng điện) áp dụng theo đúng thuế suất quy định tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty sản xuất - Dịch vụ và XNK Nam Hà Nội biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
Công văn số 1231 TCT/DNNN ngày 27/04/2004 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế GTGT
- Số hiệu: 1231TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/04/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
